CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BÁN PHẦN TIẾNG ANH - CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
1. GIỚI THIỆU CHUNG
Chương trình cử nhân Quản trị nguồn nhân lực bán phần tiếng Anh nắm vững kiến thức về quản trị nguồn nhân lực và được rèn luyện các kĩ năng tác nghiệp nhằm thực hiện được các chức năng nguồn nhân lực tích hợp với chiến lược của tổ chức. Sinh viên tốt nghiệp chương trình cử nhân Quản trị nguồn nhân lực bán phần tiến Anh có thể thấu hiểu con người và tổ chức, có kĩ năng giao tiếp và làm việc hiệu quả với con người, có phẩm chất tốt, có ý thức tuân thủ đạo đức nghề nghiệp. Đặc biệt, trong môi trường kinh doanh nhiều biến động và hội nhập, sinh viên có năng lực học tập suốt đời để có thể tự học, tự nghiên cứu nhằm phát triển cá nhân trong sự nghiệp của mình.
|
NGÀNH
|
Quản trị nhân lực
|
|
MÃ NGÀNH
|
734040
|
|
CHUYÊN NGÀNH
|
Quản trị Nguồn nhân lực
|
|
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
|
Đại học
|
|
BẰNG CẤP
|
Cử nhân
|
|
LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO
|
Chính quy
|
|
THỜI GIAN ĐÀO TẠO
|
4 năm
|
|
SỐ TÍN CHỈ
|
134 tín chỉ (Không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc Phòng)
|
2. MỤC TIÊU
Chương trình cử nhân Quản trị nguồn nhân lực bán phần tiếng Anh được thiết kế để giúp người học có thể đạt được các mục tiêu sau sau khi tốt nghiệp:
|
PO1
|
Chuyên viên trong lĩnh vực QTNNL có khả năng làm việc trong các loại hình tổ chức, và môi trường biến động, toàn cầu
|
|
PO2
|
Thấu hiểu con người, tư duy phản biện,có đạo đức nghề nghiệp
|
|
PO3
|
Phát triển bản thân, phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực NNL bao gồm thăng tiến nghề nghiệp, tinh thần kinh doanh và theo đuổi việc học tập nghiên cứu sau đại học.
|
3. CHUẨN ĐẦU RA
| MÃ CĐR |
Nội dung chuẩn đầu ra
|
|
PLO1
|
Áp dụng được các kiến thức nền tảng về kinh tế, quản lý và pháp luật để giải quyết các vấn đề liên quan đến Quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức
|
|
PLO2
|
Thực thi các hoạt động chức năng của Quản trị nguồn nhân lực trong bối cảnh hoạt động của một tổ chức
|
|
PLO3
|
Phân tích được sự tích hợp của các chức năng quản trị nguồn nhân lực với chiến lược và lợi thế cạnh tranh của tổ chức.
|
|
PLO4
|
PLO4.1. Đề xuất chính sách và các giải pháp cho những vấn dề nguồn nhân lực phù hợp với chiến lược tổ chức
PLO4.2. Nghiên cứu và phát hiện những hiện tượng NNL của xã hội và tổ chức
|
|
PLO5
|
Thấu hiểu con người, tư duy phản biện tốt, hợp tác nhóm hiệu quả.
|
|
PLO6
|
Giao tiếp, đàm phán tự tin, thuyết trình mạch lạc, biết lắng nghe, sẵn sàng chấp nhận phản hồi từ người khác.
|
|
PLO7
|
Kỹ năng ngoại ngữ đạt bậc 3 theo chuẩn quốc gia
|
|
PLO8
|
Kỹ năng công nghệ thông tin đạt mức nâng cao theo chuẩn quốc gia; sử dụng thành thạo một số phần mềm phục vụ công tác quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức và có khả năng ứng dụng công nghệ số trong việc thực thi các chức năng quản trị nguồn nhân lực.
|
|
PLO9
|
Tuân thủ các chuẩn mực về đạo đức và thực thi trách nhiệm xã hội trong quán trị nguồn nhân lực; Có ý thức tự học, trau dồi thêm kiến thức và kinh nghiệm, sẵn sàng thích nghi với các điều kiện, môi trường làm việc khác nhau để nâng cao năng lực và phát triển sự nghiệp
|
4. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Chương trình đào tạo được thiết kế khoa học và hiện đại, nhằm trang bị cho sinh viên nền tảng kiến thức vững chắc từ cơ bản đến chuyên sâu, giúp các bạn sẵn sàng thích nghi với môi trường làm việc thực tế. Cấu trúc chương trình bao gồm:
- Khối kiến thức đại cương (46 TC)
- Khối kiến thức khối ngành (30 TC)
- Khối kiến thức ngành 21 tín chỉ bao gồm: Học phần bắt buộc (15 TC) và Học phần tự chọn (6 TC)
- Khối kiến thức chuyên ngành 27 tín chỉ bao gồm: Học phần bắt buộc (20 TC) và Học phần tự chọn (7 TC)
Tìm hiểu thêm thông tin về các học phần của chuyên ngành Quản trị Nguồn nhân lực (P) ngay tại đây:
Khung chương trình đào tạo chuyên ngành Quản trị Nguồn nhân lực
5. CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP
Sinh viên ngành Quản trị nhân lực ra trường có thể làm tại Bộ phận Hành chính, Nhân sự, Tổ chức, Văn phòng của các doanh nghiệp, tổ chức, tập đoàn kinh tế, công ty nước ngoài, các trung tâm hỗ trợ việc làm; trung tâm phát triển nguồn nhân lực, trung tâm hỗ trợ đào tạo và tuyển dụng, trường cao đẳng, đại học, viện nghiên cứu.
- Ngay sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhiệm công việc chuyên viên Quản trị nguồn nhân lực, dự án nhân sự, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá thành tích, tiền lương, bảo hiểm xã hội, quan hệ lao động.
- Sau 3–5 năm có thể thăng tiến vào vị trí phó phòng nhân sự, trưởng bộ phận C&B, trưởng bộ phận đào tạo, trưởng phòng nhân sự.
- Sau 7–10 năm có thể đảm nhiệm vị trí giám đốc vùng, giám đốc nguồn nhân lực.