DHKT

Giới thiệu chung

Bản đặc tả chương trình đào tạo ngành kinh doanh số 2021-2022

Phần 1. TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.1.   Thông tin chung về chương trình đào tạo

Ngành:

Quản trị kinh doanh (Business Administration)

Mã ngành:

7340101

Chuyên ngành:

Kinh doanh số (DigitalBusiness)

Mã chuyên ngành:

Trình độ đào tạo:

Đại học

Bằng cấp:

Cử nhân

Loại hình đào tạo:

Chính quy

Thời gian đào tạo:

4 năm

Số tín chỉ:

134 tín chỉ (không kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

1.2.   Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh, Chuyên ngành Kinh doanh số cung cấp cho thị trường lao động những nhà quản trị có kiến thức tổng quát về quản trị kinh doanh, kiến thức chuyên sâu về kinh doanh số và kiến thức liên quan đến ứng dụng kỹ thuật số của CMCN 4.0 vào kinh doanh và quản lý. Cử nhân chuyên ngành Kinh doanh số sẽ có năng lực chuyên môn trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh số, triển khai chiến lược kinh doanh số thành các chiến lược chức năng như chiến lược sản xuất, tài chính, marketing… và có năng lực hoạch định, tổ chức thực thi các dự án chuyển đổi số trong các doanh nghiệp. Ngoài ra, cử nhân chuyên ngành Kinh doanh số còn có năng lực nhận diện các cơ hội kinh doanh số, phát triển các mô hình kinh doanh số và thiết lập các dự án khởi nghiệp số. Ngoài các kiến thức chuyên môn về Quản trị kinh doanh và Kinh doanh số, cử nhân Kinh doanh số còn được đào tạo kỹ năng giao tiếp tiếng Việt và tiếng Anh để thích ứng với bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế, cũng như được trang bị kiến thức về đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội trong môi trường số. Cụ thể, chương trình được xây dựng với những mục tiêu sau:

PO1: Các kiến thức, kĩ năng cơ bản của một nhà quản trị liên quan đến Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra

PO2: Có kiến thức chuyên sâu về kinh doanh số từ việc nhận diện cơ hội kinh doanh số đến triển khai các kế hoạch từ cấp chiến lược đến tác nghiệp trong mọi lĩnh vực sản xuất, tài chính, nhân sự, marketing, dự án…. của một doanh nghiệp số

PO3: Có năng lực khởi nghiệp và điều hành một doanh nghiệp số và có năng lực điều hành dự án chuyển đổi số của mọi loại hình doanh nghiệp, mọi tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội.

PO4: Thông hiểu về chuẩn mực đạo đức và trách nhiệm xã hội trong kinh doanh trong kỷ nguyên số hoá và toàn cầu hoá

1.3.   Chuẩn đầu ra

Sinh viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo Kinh doanh số có khả năng:

STT

CĐR

Nội dung

1

PLO1

Áp dụng được các kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội và pháp luật vào việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động kinh doanh và quản trị

2

PLO2

Nhận diệnđược chiến lược kinh doanh và sự đóng góp của các chiến lược chức năng vào việc thực thi chiến lược kinh doanh của một tổ chức

3

PLO3

Phân tíchđượcsự tích hợpcủa các chức năng quản trị cơ bản trong doanh nghiệp số, chiến lược kinh doanh số vàtạo lập, quản lýcác dự án chuyển đổi số của doanh nghiệp

4

PLO4

Thực thiđược các quyết định cơ bản trong quản trị doanh nghiệp số, như quyết định về sản xuất, tài chính, nhân sự, marketing….

5

PLO5

Nhận diệnđược cơ hội kinh doanh số vàTạo lậpmô hình kinh doanh số, dự án khởi nghiệp số

6

PLO6

Giao tiếp hiệu quả (nói và viết) trong việc thương lượng, đàm phán và giải quyết các vấn đề quản trị kinh doanh.

7

PLO7

Giao tiếp hiệu quả bằng tiếng Anh (nói và viết ) trong môi trường kinh doanh toàn cầu hóa

8

PLO8

Ứng dụng được các kĩ thuật của CMCN lần thứ IV trong quản lý, điều hành doanh nghiệp.

9

PLO9

Tuân thủ các chuẩn mực về đạo đức và thực thi trách nhiệm xã hội trong kinh doanh

1.4.   Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Kinh doanh số có thể làm việc tại các tập đoàn, công ty trong và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực Kinh doanh số hoặc các doanh nghiệp có bộ phận chuyển đổi số..... Cụ thể, cử nhân Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Kinh doanh số có thể đảm nhận các vị trí công việc:

» Trong thời gian từ 0-4 năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp, cử nhân Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Kinh doanh số  có thể làm tại một vị trí công việc hoặc luân chuyển ở nhiều vị trí công việc tại rất nhiều phòng ban phù hợp chuyên môn tại các doanh nghiệp kinh doanh số.... Cụ thể, họ có thể là:

• Nhân viên kinh doanh, phân tích dữ liệu kinh doanh

• Nhân viên chăm sóc khách hàng, phát triển sản phẩm, phát triển thị trường

• Nhân viên marketing số, nhân viên bán hàng, quản lý kênh phân phối

• Nhân viên bộ phận thương mại điện tử

• Nhân viên trong các dự án phát triển sản phẩm số

Hoặc làm nhân viên trong các bộ phẩn chuyển đổi số của mọi tổ chức, mọi doanh nghiệp.

» 5-10 năm: cử nhân Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Kinh doanh số có thể thăng tiến đến những vị trí sau trong các doanh nghiệp số:

• Trưởng, phó bộ phận kinh doanh, phân tích dữ liệu kinh doanh

• Trưởng, phó bộ phận chăm sóc khác hàng

• Trưởng, phó bộ phận quản lý kênh, mạng lưới phân phối

• Trưởng, phó bộ phận thương mại điện tử

• Trưởng, phó dự án phát triển sản phẩm số

• Trưởng, phó chi nhánh, quản lý vùng, quản lý khu vực

Hoặc làm trưởng phó bộ phận chuyển đổi số của mọi tổ chức, mọi doanh nghiệp

» Sau 10 năm, với các kiến thức và kỹ năng tích lũy được từ hoạt động quản trị điều hành nhiều chức năng khác nhau và quản lý điều hành tổng quát các đơn vị cấp nhỏ lẻ, đỉnh cao nghề nghiệp của một cử nhân Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Kinh doanh số  là:

• Giám đốc, phó giám đốc doanh nghiệp kinh doanh số

• Khởi nghiệp doanh nghiệp số

Phần 2. Nội dung chương trình đào tạo

2.1.   Cấu trúc chương trình

Bảng 2.4 Các khối kiến thức và tín chỉ

TT

Khối kiến thức

Số tín chỉ

Tổng cộng

Trong đó:

Bắt buộc

Tự chọn

1

Khối kiến thức đại cương

46

46

-

2

Khối kiến thức khối ngành

30

30

-

3

Khối kiến thức ngành và chuyên ngành

48

35

13

3.1

Khối kiến thức chung của ngành

21

15

6

3.2

Khối kiến thức chuyên ngành

27

20

7

4

Thực tập cuối khóa

10

10

-

Tổng

134

121

13

Khối kiến thức giáo dục đại cương cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về môi trường kinh doanh như kiến thức về kinh tế, chính trị, xã hội và pháp luật…, cũng như những kiến thức cơ bản về kinh tế học, quản trị học và các kỹ năng cơ bản mà một nhà quản trị cần phải có như kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ và tin học. Khối kiến thức giáo dục đại cương này là nền tảng và những kỹ năng chung cơ bản, làm tiền đề cho các học phần của khối ngành, ngành và chuyên ngành trong khung chương trình đào tạo về sau, đồng thời, cũng là tiền đề cho việc học tập suốt đời, góp phần nâng cao trình độ cho sinh viên sau khi tốt nghiệp đại học.

Khối kiến thức chung của khối ngành cung cấp kiến thức và kỹ năng nền tảng của khối ngành kinh doanh và quản lý, gồm các khối kiến thức cơ bản về kế toán, tài chính, marketing, thống kê, HTTKQL…. Khối kiến thức này sẽ làm tiền đề cho các học phần của ngành và chuyên ngành trong chương trình đào tạo về sau.

Khối kiến thức ngành giúp bổ sung kiến thức và kỹ năng cơ bản của ngành Quản trị kinh doanh, bao gồm kiến thức về chiến lược và kiến thức liên quan đến một số chức năng cơ bản của tổ chức như sản xuất, tài chính, chuỗi cung ứng, marketing…cũng như các kiễn thức, kỹ năng mà nhà quản trị cần có trong kỷ nguyên 4.0 như kiến thức về phân tích dữ liệu trong kinh doanh, kiến thức về thành toán điện tử… hay các kỹ năng mềm như kỹ năng thương lượng, đàm phán, kỹ năng làm việc nhóm....

Khối kiến thức chuyên ngành giúp sinh viên xây dựng những năng lực chuyên sâu trong kinh doanh số, bao gồm năng lực thực hiện các dự án chuyển đổi số của tổ chức và năng lực nhận diện cơ hội kinh doanh số, phát triển các mô hình kinh doanh số và thiết lập các dự án khởi nghiệp số. Bên cạnh đó, khối kiến thức chuyên ngành còn cung cấp cho  sinh viên kiến thức và kỹ năng thực thi được các quyết định cơ bản trong quản trị doanh nghiệp số, như quyết định về sản xuất, tài chính, nhân sự, marketing… .

2.2.   Các học phần

Bảng 2.5 Các học phần và số tín chỉ

TT

Mã học phần

Tên học phần

Phân bổ thời gian

Số tín chỉ

Lý thuyết

Thực hành

Tổng

A. Khối kiến thức đại cương

1

SMT1005

Triết học Mác - Lênin

34

11

45

3

2

SMT1006

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

25

5

30

2

3

SMT1007

Chủ nghĩa xã hội khoa học

24

6

30

2

4

SMT1008

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

24

6

30

2

5

SMT1004

Tư tưởng Hồ Chí Minh

24

6

30

2

6

LAW1001

Pháp luật đại cương

21

9

30

2

7

TOU1001

Giao tiếp trong kinh doanh

30

15

45

3

8

MGT1001

Kinh tế vi mô

22

23

45

3

9

ECO1001

Kinh tế vĩ mô

45

45

2

10

MGT1002

Quản trị học

36

9

45

2

11

MIS1001

Tin học văn phòng

35

10

45

3

12

MAT1001

Toán ứng dụng trong kinh tế

30

15

45

3

13

HP Anh văn 1

3

14

HP Anh văn 2

4

15

HP Anh văn 3

3

16

HP Anh văn 4

2

17

HP Anh văn 5

3

Tổng

46

B. Khối kiến thức khối ngành

18

HRM2001

Hành vi tổ chức

30

15

45

3

19

MIS2002

Hệ thống thông tin quản lý

30

15

45

3

20

IBS2001

Kinh doanh quốc tế

40

4

45

3

21

LAW2001

Luật kinh doanh

30

15

45

3

22

MKT2001

Marketing căn bản

34

11

45

3

23

ACC1001

Nguyên lý kế toán/Nhập môn kế toán

30

15

45

3

24

MGT2002

Nhập môn kinh doanh

27

18

45

3

25

FIN2001

Thị trường và các định chế tài chính

30

15

45

3

26

STA2002

Thống kê kinh doanh và kinh tế

33

12

45

3

27

ENG3001

Tiếng Anh kinh doanh

12

33

45

3

Tổng

30

C. Khối kiến thức ngành và chuyên ngành

C1.Học phần chung của ngành:21tín chỉ gồm15tín chỉ bắt buộc và6tín chỉ tự chọn

·Học phần bắt buộc: 15 tín chỉ

28

MGT3001

Quản trị chiến lược

27

18

45

3

29

MGT3002

Quản trị chuỗi cung ứng

21

24

45

3

30

MGT3004

Quản trị dự án

30

15

45

3

31

MGT3003

Quản trị sản xuất

21

24

45

3

32

FIN3006

Quản trị tài chính

27

18

45

3

Tổng

15

·Học phần tự chọn (Chọn ít nhất 6 tín chỉ)

33

MKT3001

Quản trị Marketing

29

16

45

3

34

MGT3…

Nhập môn KHDL trong kinh doanh

25

20

45

3

35

HRM3002

Phát triển kỹ năng quản trị

24

21

45

3

36

MIS3016

Thanh toán điện tử

30

15

45

3

37

HRM3005

Thương lượng

35

10

45

3

C2. Học phần chuyên ngành:27 tín chỉ gồm 20 tín chỉ bắt buộc và 7 tín chỉ tự chọn

·Học phần bắt buộc: 20 tín chỉ

38

MGT…

Chuyển đổi số

21

24

45

3

39

MGT…

Đề án kinh doanh số

0

30

30

2

40

MGT…

Kinh doanh số

21

24

45

3

41

MGT…

Khởi nghiệp số

21

24

45

3

42

MGT…

Mô hình kinh doanh số

18

27

45

3

43

MGT…

Phân tích kinh doanh trong môi trường số

21

24

45

3

44

MGT…

Quản trị dự án số

24

21

45

3

Tổng

20

·Học phần tự chọn

Chọn ít nhất 7 tín chỉ trong các học phần tự chọn sau:

45

MGT…

Công nghệ tài chính Fintech

24

21

45

3

46

MGT…

Kế hoạch kinh doanh

21

24

45

3

47

MIS3041

Phân tích dữ liệu bằng Python

18

27

45

3

48

MKT3007

Marketing kỹ thuật số

22

23

45

3

49

MKT...

Marketing đa kênh

23

22

45

3

50

MGT…

Quản trị đổi mới

29

16

45

3

51

Nhập môn dữ liệu lớn (Môn mới TMDT)

30

15

45

3

52

RMD3001

Phương pháp nghiên cứu khoa học

17

13

30

2

53

HRM3....

Quản trị nguồn nhân lực số

12

18

30

2

D. Thực tập cuối khóa:

Sinh viên lựa chọn đăng ký Khóa luận tốt nghiệp hoặc Báo cáo thực tập tốt nghiệp căn cứ vào các điều kiện sau:

*Điều kiện đăng ký Khóa luận tốt nghiệp:

+ Còn tối đa2 học phầnchưa học và các học phần chưa học này không thuộc danh mục các học phần phải học trước khi đăng ký thực tập tốt nghiệp.

+ Điểm trung bình chung tích lũytừ 3,0 trở lêntại thời điểm đăng ký.

+ Đã học học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học.

*Điều kiện đăng ký Báo cáo thực tập tốt nghiệp:

+ Còn tối đa4 học phầnchưa học và các học phần chưa học này không thuộc danh mục các học phần phải học trước khi đăng ký thực tập tốt nghiệp.

Hình thức 1

53

MGT4001

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

4

Học bổ sung ít nhất 6 tín chỉ được chọn từ các học phần tự chọn Chuyên ngành

6

Hình thức 2

54

MGT4002

Khóa luận tốt nghiệp

10

Tổng số tín chỉ chương trình

134