DHKT

  • Thông báo kế hoạch bảo vệ luận án tiến sĩ cấp trường của NCS Nguyễn Hoàng Ngân

    THÔNG BÁO

    BUỔI BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

     

                     Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng tổ chức Bảo vệ luận án tiến sĩ Kinh tế cho nghiên cứu sinh Nguyễn Hoàng Ngân

    Đề tài: Ảnh hưởng của tài sản thương hiệu đến phản ứng của khách hàng: trường hợp thương hiệu VinaSoy tại thị trường sữa đậu nành Việt Nam

    Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

    Mã số:              62 34 01 02

    Thời gian:         14h00 ngày 18/3/2022 (thứ Sáu)

    Địa điểm:         Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng

                  Kính mời các đồng chí có quan tâm vui lòng liên hệ với Phòng Đào tạo theo số điện thoại: 02363 969 088 để được hỗ trợ tham dự buổi bảo vệ.

                  Trân trọng.

  • Thông báo kế hoạch bảo vệ luận án tiến sĩ cấp trường của NCS Trần Thị Trương

    THÔNG BÁO

    BUỔI BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

     

                  Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng tổ chức Bảo vệ luận án tiến sĩ Kinh tế cho nghiên cứu sinh Trần Thị Trương

           Đề tài: Phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp du lịch ở tỉnh Quảng Ngãi

           Chuyên ngành:   Quản trị kinh doanh

           Mã số:                62 34 01 02

           Thời gian:           13h30 ngày 08/4/2022 (thứ Sáu)

           Địa điểm:            Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng

                Kính mời các đồng chí có quan tâm vui lòng liên hệ với Phòng Đào tạo theo số điện thoại: 02363 969 088 để được hỗ trợ tham dự buổi bảo vệ.

                Trân trọng.

  • Thông báo kế hoạch bảo vệ luận án tiến sĩ cấp trường của NCS Trần Kỳ Hân

    THÔNG BÁO

    BUỔI BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

     

                Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng tổ chức Bảo vệ luận án tiến sĩ Kinh tế cho nghiên cứu sinh Trần Kỳ Hân

           Đề tài: Quản trị lợi nhuận nhằm tránh lỗ hoặc tránh giảm lợi nhuận của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

           Chuyên ngành:    Kế toán

           Mã số:                 62 34 03 01

           Thời gian:            14h00 ngày 11/3/2022 (thứ Sáu)

           Địa điểm:             Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng

                Kính mời các đồng chí có quan tâm vui lòng liên hệ với Phòng Đào tạo theo số điện thoại: 02363 969 088 để được hỗ trợ tham dự buổi bảo vệ.

                Trân trọng.

  • Thông báo kế hoạch bảo vệ luận án tiến sĩ cấp trường của NCS Võ Hoàng Diễm Trinh

    THÔNG BÁO

    BUỔI BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

     

                 Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng tổ chức Bảo vệ luận án tiến sĩ Kinh tế cho nghiên cứu sinh Võ Hoàng Diễm Trinh.

         Đề tài: Tác động của cấu trúc sở hữu đến khả năng sinh lời và rủi ro của ngân hàng thương mại Việt Nam

         Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng

         Mã số:               62 34 02 01

         Thời gian:          13h30 ngày 04/3/2022 (thứ Sáu)

         Địa điểm:          Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng

                Kính mời các đồng chí có quan tâm vui lòng liên hệ với Phòng Đào tạo theo số điện thoại: 02363 969 088 để được hỗ trợ tham dự buổi bảo vệ.

                Trân trọng.

  • Công khai luận án tiến sĩ của NCS Trần Kỳ Hân

    Thực hiện Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng công bố luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Trần Kỳ Hân trước khi bảo vệ cấp Trường.

    1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Trần Kỳ Hân

    2. Tên đề tài luận án: Quản trị lợi nhuận nhằm tránh lỗ hoặc tránh giảm lợi nhuận của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

    3. Ngành: Kế toán; Mã số: 62 34 03 01

    4. Người hướng dẫn khoa học:       1. PGS.TS Đường Nguyễn Hưng;

                                                                2. PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên.

    5. Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.

    6. Những đóng góp mới của luận án

    Về mặt học thuật:

    Một là, đây là nghiên cứu tập trung vào chủ đề QTLN nhằm tránh lỗ hoặc tránh giảm lợi nhuận của các CTNY trên TTCK Việt Nam. Nghiên cứu này sử dụng kết hợp hai phương pháp đã được nhiều tác giả nổi tiếng trên thế giới sử dụng (phương pháp EDA và phương pháp DAA) để chứng minh sự tồn tại QTLN nhằm tránh lỗ của các CTNY cũng như việc các nhà quản lý đã sử dụng các khoản DA như là một công cụ để điều chỉnh tăng lợi nhuận nhằm tránh lỗ. Hơn thế nữa, luận án đã cho thấy việc QTLN nhằm tránh lỗ của các nhà quản lý sẽ gây ra hệ lụy xấu cho TTCK (tác động đến TSSL trên cổ phiếu). Mặt khác, luận án cũng cho thấy điểm khác biệt của TTCK Việt Nam so với các TTCK khác trên thế giới đó là không tồn tại QTLN nhằm tránh giảm lợi nhuận.

    Hai là, điểm mới của luận án là tập trung vào phân tích QTLN của các công ty tránh lỗ. Các công ty và nhà quản lý của các công ty tránh lỗ luôn chịu áp lực vô cùng lớn từ các con số lợi nhuận phải công bố. Do đó việc luận án không lựa chọn các quan sát ngẫu nhiên mà tập trung vào việc lựa chọn các quan sát tránh lỗ nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến QTLN nhằm tránh lỗ cũng như ảnh hưởng của QTLN nhằm tránh lỗ đến TSSL trên cổ phiếu là một cách tiếp cận mới so với các nghiên cứu trước đây.

    Ba là, tại Việt Nam, luận án đã cho thấy tồn tại hai động cơ chính của nhà quản lý khi thực hiện QTLN nhằm tránh lỗ đó là động cơ tín hiệu và động cơ thị trường vốn. Các nhà quản lý tại Việt Nam luôn mong muốn truyền các tín hiệu tích cực đến các bên có liên quan về hoạt động của công ty và đó cũng là lý do họ phải thực hiện QTLN nhằm tránh lỗ. Mặt khác, khi đã “thoát lỗ” thì công ty sẽ dễ dàng hơn trong việc thu hút đầu tư, dãn các điều khoản trong các hợp đồng vay và cố gắng gây ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trong ngắn hạn.

    Bốn là, lý thuyết đại diện và lý thuyết kế toán thực chứng có thể giải thích cho các nhân tố ảnh hưởng đến QTLN nhằm tránh lỗ của các CTNY trên TTCK Việt Nam. Kết quả của luận án cho thấy khi tính đại diện của chủ sở hữu (cổ đông) trong các công ty càng lớn (tính độc lập của HĐQT càng cao, sự tách biệt giữa chức năng kiểm soát và chức năng quản lý và chất lượng kiểm toán càng cao) sẽ làm giảm thiểu mức độ QTLN của nhà quản lý. Phù hợp với lý thuyết kế toán thực chứng, kết quả cũng cho thấy rằng áp lực trả nợ của các công ty (đòn bẩy tài chính cao) làm gia tăng mức độ QTLN nhằm tránh lỗ.

    Về mặt thực tiễn

    Một là, luận án định hướng cho các cơ quan lập pháp, những nhà hoạch định chính sách phải có tầm nhìn bao quát khi xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nói chung và những quy định trên TTCK nói riêng vừa phù hợp với thông lệ quốc tế, vừa có tính thực tiễn cao khi áp dụng tại Việt Nam đặc biệt là hạn chế được các hiện tượng, hành vi làm giảm sự minh bạch cũng như chất lượng của thông tin được công bố đặc biệt là thông tin lợi nhuận. Các chủ thể trong nền kinh tế đều hoạt động vì mục đích của riêng họ và đa phần vì mục tiêu lợi nhuận. Tuy nhiên, lợi ích của chủ thể này có thể gây tổn hại đến chủ thể khác và ảnh hưởng xấu cho cả nền kinh tế. Vì vậy, nhiệm vụ của các cơ quan lập pháp là phải dẫn dắt các chủ thể trong nền kinh tế vừa hoạt động vì lợi ích của riêng họ nhưng cũng vì lợi ích chung của cả nền kinh tế. Luận án đã đề xuất một số giải pháp cụ thể trong thực tiễn như: hoàn thiện hệ thống khung pháp lý cho Hệ thống Kế toán Việt Nam, hoàn thiện quy định công bố thông tin trên TTCK, hoàn thiện các quy định về quản trị công ty, gia tăng quy định và chế tài đối với sai phạm trong kiểm toán độc lập, ...

    Hai là, các đối tượng có lợi ích liên quan trực tiếp đến CTNY (các tổ chức tín dụng, nhà đầu tư,...) nên đánh giá năng lực thật sự của CTNY bằng việc kết hợp nhiều nguồn thông tin tài chính và phi tài chính trong dài hạn. Kết quả nghiên cứu của luận án cho thấy QTLN nhằm tránh lỗ sẽ có tác động đến TSSL trên cổ phiếu. Điều này cho thấy giá cổ phiếu và một số chỉ tiêu liên quan đến giá cổ phiếu của công ty tại một thời điểm nhất định chưa phải là một cơ sở vững chắc để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, nhóm đối tượng này nên tăng cường nội lực của bản thân bằng việc không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp,... Từ đó có thể gia tăng hiệu quả các quyết định trong việc đầu tư, cho vay,... cũng như giảm thiểu các rủi ro trong hoạt động.

    Ba là, bản thân CTNY nên tập trung hoàn thiện bộ máy quản trị của đơn vị, áp dụng các mô hình quản trị tiên tiến (tăng số lượng thành viên độc lập không điều hành trong HĐQT, tách biệt hai chức danh chủ tịch HĐQT và CEO), lựa chọn công ty kiểm toán có uy tín để tăng niềm tin nơi cổ đông và các nhà đầu tư tiềm năng. Bên cạnh đó, các công ty phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường, ... từ đó gia tăng lợi nhuận “thật sự” cho doanh nghiệp.

    7. Thời gian, địa điểm đánh giá luận án: Sẽ công bố sau

    8. Nội dung luận án xem tại đây:   https://drive.google.com/file/d/1Lf8WElJxZ8x7m_gdskEZL6dHftTBRKl8/view?usp=sharing  


  • Công khai luận án tiến sĩ của NCS Võ Hoàng Diễm Trinh

    Thực hiện Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng công bố luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Võ Hoàng Diễm Trinh trước khi bảo vệ cấp Trường.

    1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Võ Hoàng Diễm Trinh
    2. Tên đề tài luận án: Tác động của cấu trúc sở hữu đến khả năng sinh lời và rủi ro của Ngân hàng thương mại Việt Nam.
    3. Ngành: Tài chính- Ngân hàng; Mã số: 62 34 02 01
    4. Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Lâm Chí Dũng; 
                                                       2. PGS.TS Đặng Tùng Lâm.
    5. Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.
    6. Những đóng góp mới của luận án
    Về mặt học thuật:
    Thứ nhất, tác động của cấu trúc sở hữu đến khả năng sinh lời và rủi ro của các NHTM đã nhận được sự quan tâm đáng kể của các học giả trên thế giới cũng như Việt Nam. Sự đánh đổi giữa rủi ro và sinh lời là một quy luật phổ biến trong mọi lĩnh vực kinh doanh. Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, điều này càng thể hiện rõ bởi vì một trong những chức năng của trung gian tài chính là biến đổi rủi ro. Chính vì vậy, cần thiết phải xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong mối quan hệ với sinh lời và ngược lại, đặt các đánh giá về mức độ rủi ro và năng lực sinh lời trong tổng thể bức tranh rủi ro – sinh lời của từng ngân hàng cũng như toàn bộ hệ thống trong cùng một thời điểm hoặc trong cùng một giai đoạn.         
    Tuy nhiên, chưa có những nghiên cứu tiến hành đồng thời việc nghiên cứu tác động của cấu trúc sở hữu đến cả khả năng sinh lời và rủi ro của NHTM trong cùng một khung thời gian và trên cùng một đối tượng nghiên cứu. Điều này đã được phân tích rõ trong phần tổng quan tài liệu. Việc nghiên cứu tách rời tác động của những nhân tố lên rủi ro hoặc năng lực sinh lời của NHTM không cho phép xem xét quan hệ đánh đổi giữa rủi ro và năng lực sinh lời và do đó, không đặt việc đánh giá rủi ro hoặc năng lực sinh lời trong khung khổ chiến lược kinh doanh của NHTM, vốn luôn được hoạch định trên cơ sở lựa chọn mức độ đánh đổi giữa rủi ro và sinh lời trong một thời kỳ cụ thể. Theo đó, đóng góp chủ yếu của luận án là đã xem xét đồng thời tác động của cấu trúc sở hữu lên cả khả năng sinh lời và rủi ro của NHTM trong cùng một khung thời gian và trên cùng một đối tượng nghiên cứu, sẽ cho phép đặt các tương quan trong một tổng thể, từ đó sẽ đóng góp vào việc thảo luận kết quả nghiên cứu và đặc biệt xem xét các hàm ý từ kết quả nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống, thay vì xem xét chúng một cách biệt lập. Điều này sẽ giúp hạn chế những kết luận phiến diện, thiếu cân nhắc sự đánh đổi giữa rủi ro và sinh lời, đặt các đánh giá này trong mối quan hệ với chiến lược kinh doanh của NHTM. Qua đó, luận án  cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm về sự tác động đồng thời của cấu trúc sở hữu lên cả khả năng sinh lời và rủi ro. Xét riêng, đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam, đây là nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên về tác động đồng thời của cấu trúc sở hữu lên khả năng sinh lời và rủi ro của hệ thống NHTM Việt Nam. 
    Thứ hai, phương pháp nghiên cứu trong các nghiên cứu thực nghiệm trước đây ở Việt Nam chưa có điều kiện để quan tâm một cách thích đáng. Và để khắc phục những vấn đề này, luận án sẽ tiến hành phân tích lựa chọn mô hình hồi quy thích hợp nhất với các kiểm định hợp lý để phân tích tác động của các cấu trúc sở hữu khác nhau đến khả năng sinh lời và rủi ro tổng thể của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Đề tài cũng dành nhiều nỗ lực trong việc tiến hành các kiểm định tính bền vững của kết quả nghiên cứu và các vấn đề nội sinh của mô hình. Vấn đề nội sinh đáng quan tâm nhất là khả năng tác động ngược chiều của rủi ro đến cấu trúc sở hữu có thể tồn tại. Điều này có thể xảy ra nếu các nhà đầu tư (nhà nước, nước ngoài, trong nước và cổ đông lớn) chủ ý lựa chọn các NHTM có rủi ro thấp. Nói cách khác, có khả năng các nhà đầu tư xem xét mức độ rủi ro của các NHTM để lựa chọn góp vốn chủ sở hữu. Để giải quyết vấn đề nội sinh này, các mô hình nghiên cứu xem xét thêm các giá trị trễ của biến độc lập trong mô hình, đó là phương pháp sử dụng biến trễ trong mô hình ảnh hưởng cố định (FEM). Theo đó, các biến sở hữu nhà nước, sở hữu nước ngoài và sở hữu NĐT trong nước và sở hữu tập trung sẽ nhận giá trị trễ (giá trị t-1). Đây là một đóng góp có tính mới về phương pháp nghiên cứu 
    Thứ ba, một vấn đề sẽ lần đầu được nghiên cứu trong luận án là nghiên cứu tác động cấu trúc sở hữu trong mối quan hệ tương tác với nhân tố cơ chế quản trị công ty đến khả năng sinh lời và rủi ro của NHTM Việt Nam. Nghiên cứu về tác động của các nhân tố thuộc cơ chế quản trị công ty  đã trở thành một chủ đề nghiên cứu nhận được nhiều sự quan tâm của giới học thuật. Tại Việt Nam, các nghiên cứu theo hướng này cũng đã được triển khai trong những năm qua. Tuy nhiên, các nghiên cứu về tác động của cấu trúc sở hữu đến khả năng sinh lời hoặc rủi ro của NHTM trong quan hệ tương tác với nhân tố cơ chế quản trị công ty vẫn chưa được tiến hành. Nghiên cứu theo hướng này, một mặt đóng góp bằng chứng thực nghiệm, mặt khác, gợi mở một hướng nghiên cứu mới cho phép có cách tiếp cận toàn diện hơn.  
    Thứ tư, trên cơ sở kế thừa các mô hình, các phương pháp nghiên cứu, luận án sẽ tiến hành khảo sát cơ sở dữ liệu thực tế liên quan 26 ngân hàng thương mại ở Việt Nam giai đoạn 2007-2019. Điều này có nghĩa là nghiên cứu chỉ tập trung vào đối tượng khảo sát là các NHTM Việt Nam, loại trừ các công ty kinh doanh các lĩnh vực ngoài NHTM. Nghiên cứu cũng đã mở rộng đối tượng khảo sát cả về số lượng NHTM Việt Nam lẫn về thời gian khảo sát
    Về mặt thực tiễn
    Luận án có thể được coi là một trong những nghiên cứu đầu tiên sử dụng bối cảnh và dữ liệu của Việt Nam để nghiên cứu đồng thời tác động của cấu trúc sở hữu đến cả khả năng sinh lời và rủi ro. Bên cạnh đó, mặc dù trước đây đã có một vài nghiên cứu về tác động của cấu trúc sở hữu đến khả năng sinh lời hoặc rủi ro của các NHTM tại Việt Nam, việc sử dụng dữ liệu bảng với số lượng quan sát lớn hơn là một điểm mới của luận án về vấn đề này. 
    Kết quả nghiên cứu chính của luận án về tác động của cấu trúc sở hữu đến khả năng sinh lời và rủi ro của các NHTM Việt Nam cung cấp những khuyến nghị hữu ích đối với các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc đề xuất các chính sách định hướng gia tăng tính hiệu quả, ổn định, lành mạnh của hệ thống ngân hàng nói riêng, hệ thống tài chính nói chung, đảm bảo các mục tiêu kinh tế vĩ mô. Đối với các NHTM, các khuyến nghị nhằm hình thành cơ sở khoa học cho các quyết định hoàn thiện hoạt động quản trị ngân hàng theo định hướng điều chỉnh cấu trúc sở hữu và/hoặc tìm kiếm các giải pháp phát huy ưu thế, khắc phục những hạn chế của từng loại hình cấu trúc sở hữu, từ đó gia tăng khả năng sinh lời và năng lực kiểm soát rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại.
    7. Thời gian, địa điểm đánh giá luận án: Sẽ công bố sau
    8. Nội dung luận án xem tại đây:   https://drive.google.com/file/d/1LczMFV-WV34UoivY7DkZ3HXj-dwVvZ3_/view?usp=sharing 



  • Công khai luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Hoàng Ngân

    Thực hiện Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng công bố luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Hoàng Ngân trước khi bảo vệ cấp Trường.

    1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Hoàng Ngân

    2. Tên đề tài luận án: Ảnh hưởng của tài sản thương hiệu đến phản ứng của khách hàng: Trường hợp thương hiệu VinaSoy tại thị trường sữa đậu nành Việt Nam.

    3. Ngành: Quản trị kinh doanh; Mã số: 62 34 01 02

    4. Người hướng dẫn khoa học:       1. GS.TS Trương Bá Thanh;

                                                                2. PGS.TS Trần Trung Vinh.

    5. Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.

    6. Những đóng góp mới của luận án

    Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận:

    Thứ nhất, luận án đã xây dựng được mô hình tích hợp về ảnh hưởng của tài sản thương hiệu đến các phản ứng của khách hàng (sự hài lòng, sẵn sàng trả giá cao, thái độ đối với mở rộng thương hiệu, yêu thích thương hiệu và dự định mua).

    Luận án bổ sung vào khoảng trống lý thuyết khi nghiên cứu ảnh hưởng của tài sản thương hiệu đến đồng thời các phản ứng: sự hài lòng, sẵn sàng trả giá cao, thái độ đối với mở rộng thương hiệu, yêu thích thương hiệu, dự định mua. Kết quả kiểm định của nghiên cứu cho thấy tài sản thương hiệu có tác động tích cực đến sự hài lòng, thái độ đối với mở rộng thương hiệu, yêu thích thương hiệu và dự định mua. Cụ thể hơn, khách hàng sẽ dễ hài lòng hơn với thương hiệu có tài sản thương hiệu mạnh. Tài sản thương hiệu mạnh không chỉ thúc đẩy sự chấp nhận tốt hơn đối với các phần mở rộng thương hiệu mà còn cung cấp sự bảo vệ chống lại sự pha loãng tiềm năng hoặc các tác động tiêu cực. Khách hàng sẽ yêu thích thương hiệu có tài sản thương hiệu mạnh hơn và từ đó tăng dự định mua thương hiệu. Điều này chứng minh rằng khách hàng sẽ hành động thuận lợi đối với các thương hiệu có tài sản thương hiệu mạnh. Luận án cũng cho thấy mối quan hệ giữa sự hài lòng và các phản ứng của khách hàng. Việc khách hàng trải nghiệm trực tiếp thương hiệu sẽ giải thích được phần nào những phản ứng tích cực của họ. Khi khách hàng hài lòng với thương hiệu, họ sẽ chuyển ấn tượng tốt từ thương hiệu mẹ sang thương hiệu mở rộng, và từ đó dễ dàng chấp nhận thương hiệu mở rộng hơn. Tương tự, khách hàng hài lòng sẽ yêu thích thương hiệu và có dự định mua thương hiệu cao hơn. Kết quả kiểm định cũng cho thấy tài sản thương hiệu không có tác động tích cực đến sẵn sàng trả giá cao.

    Thứ hai, luận án là một trong số ít những nghiên cứu đánh giá vai trò trung gian của sự hài lòng trong mối quan hệ giữa tài sản thương hiệu và các phản ứng: sẵn sàng trả giá cao, thái độ đối với mở rộng thương hiệu, yêu thích thương hiệu, dự định mua.

    Kết quả nghiên cứu của luận án cho thấy tài sản thương hiệu tổng thể có tác động gián tiếp đến thái độ đối với mở rộng thương hiệu, yêu thích thương hiệu và dự định thương hiệu thông qua sự hài lòng, không có tác động gián tiếp đến sẵn sàng trả giá cao. Với việc gia tăng sự hài lòng của khách hàng, công ty sẽ tăng được mức độ ảnh hưởng của tài sản thương hiệu đến các phản ứng tích cực của khách hàng. Bằng cách chứng minh vai trò trung gian của sự hài lòng đối với mối quan hệ giữa tài sản thương hiệu và các phản ứng của khách hàng, nghiên cứu đã chỉ ra một cơ chế mới để làm tăng những phản ứng tích cực của khách hàng đối với thương hiệu.

    Những phát hiện, đề xuất mới rút ra được từ kết quả nghiên cứu:

              Kết quả nghiên cứu của luận án cho thấy nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận và trung thành thương hiệu tác động đến tài sản thương hiệu tổng thể. Vì vậy, để nâng cao tài sản thương hiệu tổng thể, nhà quản trị cần cố gắng đẩy mạnh các yếu tố nhận biết thương hiệu, chất lượng cảm nhận và trung thành thương hiệu.

              Kết quả nghiên cứu cũng khẳng định tài sản thương hiệu có tác động tích cực đến các phản ứng của khách hàng: sự hài lòng, thái độ đối với mở rộng thương hiệu, yêu thích thương hiệu và dự định mua. Kết quả luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm về những lợi ích mà tài sản thương hiệu có thể mang đến cho doanh nghiệp. Như vậy tăng cường tài sản thương hiệu là một chiến lược quan trọng đối với các công ty để cải thiện vị trí của họ trên thị trường. Xây dựng tài sản thương hiệu sẽ tạo ra nhiều giá trị hơn cho các doanh nghiệp vì phản ứng của người tiêu dùng thuận lợi hơn có thể xuất phát từ tài sản thương hiệu tích cực. Nghiên cứu khuyến nghị công ty phải không ngừng nâng cao tài sản thương hiệu đối với khách hàng. Bằng cách hiểu mối quan hệ giữa tài sản thương hiệu và ý định của khách hàng, các nhà quản trị sẽ có thể dự đoán ảnh hưởng của tài sản thương hiệu lên sự hài lòng và ý định hành vi của khách hàng. Nó cũng có thể được sử dụng để hiểu hành vi lựa chọn của khách hàng, đó là thông tin có giá trị trong phát triển chiến lược.

              Ngoài ra, luận án cũng đã trình bày một mô hình tích hợp, thể hiện vai trò trung gian của sự hài lòng đối với mối quan hệ giữa tài sản thương hiệu và các phản ứng của khách hàng, qua đó cung cấp thông tin có giá trị cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh. Thông qua sự hài lòng, khoản đầu tư của công ty vào tài sản thương hiệu sẽ giúp tăng cường thị phần và lợi nhuận chủ yếu thông qua hành vi mua mới và mua lặp lại, dẫn đến tỷ suất lợi nhuận cao hơn.

    7. Thời gian, địa điểm đánh giá luận án: Sẽ công bố sau

    8. Nội dung luận án xem tại đây:  https://drive.google.com/file/d/1LXmjKsBvo9Pc07PgzVZsvrpRuy5sI3jB/view?usp=sharing 


  • Công khai luận án tiến sĩ của NCS Trần Thị Trương

              Thực hiện Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng công bố luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Trần Thị Trương trước khi bảo vệ cấp Trường.

              1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Trần Thị Trương

              2. Tên đề tài luận án: Phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp du lịch ở tỉnh Quảng Ngãi

              3. Ngành: Quản trị kinh doanh; Mã số: 62 34 01 02

              4. Người hướng dẫn khoa học:       1.TS. Nguyễn Quốc Tuấn;

                                                                          2. GS.TS. Nguyễn Trường Sơn.

              5. Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.

              6. Những đóng góp mới của luận án

              Về mặt lý luận, luận án có những đóng góp mới sau:

    - Luận án đã góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp du lịch.
    - Luận án làm sáng tỏ nội dung của phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức với 4 yếu tố cơ bản gồm: đào tạo nhân viên; phát triển nhân viên; phát triển nghề nghiệp và phát triển tổ chức. Đồng thời, luận án cũng đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp du lịch. Luận án sẽ là nguồn tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu tương tự trong lĩnh vực này.
              Về mặt thực tiễn, luận án có những đóng góp mới sau:

    - Luận án phân tích thực trạng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp du
    lịch ở tỉnh Quảng Ngãi về số lượng, chất lượng theo chuẩn nghề du lịch Việt Nam (VTOS) và cơ cấu nguồn nhân lực.

    - Luận án phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực trong các doanh
    nghiệp du lịch ở tỉnh Quảng Ngãi về các hoạt động đào tạo, phát triển nhân viên, phát triển nghề nghiệp và phát triển tổ chức.

    - Luận án phân tích thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp du lịch ở tỉnh Quảng Ngãi.

    - Luận án đã đưa ra các giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực trong các
    doanh nghiệp du lịch ở tỉnh Quảng Ngãi.

    - Kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp những thông tin thực tế, hữu ích
    cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý và các doanh nghiệp du lịch ở
    tỉnh Quảng Ngãi trong việc xây dựng và triển khai thực hiện các chiến lược và kế
    hoạch phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp du lịch. Ngoài ra, nghiên
    cứu này còn cung cấp trường hợp nghiên cứu điển hình về phát triển nguồn nhân
    lực trong các doanh nghiệp du lịch phục vụ công tác giảng dạy các chuyên ngành du
    lịch, quản trị kinh doanh và các lĩnh vực liên quan.

              7. Thời gian, địa điểm đánh giá luận án: Sẽ công bố sau

              8. Nội dung luận án xem tại đây: https://drive.google.com/file/d/1LSsl3uDsyZgHpzDL5cGtqaWK1NiEOS48/view?usp=sharing

     


  • Thông báo kế hoạch bảo vệ luận án tiến sĩ cấp trường của NCS Võ Hồng Tâm

    THÔNG BÁO

    BUỔI BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

     

                   Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng tổ chức Bảo vệ luận án tiến sĩ Kinh tế cho nghiên cứu sinh Võ Hồng Tâm

           Đề tài: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thành quả hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

           Chuyên ngành:  Kế toán

           Mã số:               62 34 03 01

           Thời gian:          14h00 ngày 24/01/2022 (thứ Hai)

           Địa điểm:           Bảo vệ theo hình thức trực tuyến qua Zoom meeting

                Kính mời các đồng chí có quan tâm vui lòng liên hệ với Phòng Đào tạo theo số điện thoại: 02363 969 088 để được hỗ trợ tham dự buổi bảo vệ.

  • Kế hoạch bảo vệ luận án tiến sĩ cấp trường của NCS Nguyễn Hữu Tấn

    THÔNG BÁO

    BUỔI BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

     

                Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng tổ chức Bảo vệ luận án tiến sĩ Kinh tế cho nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Tấn

          Đề tài: Đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các đài phát thanh truyền hình cấp tỉnh tại Việt Nam

          Chuyên ngành: Kế toán

          Mã số:             62 34 03 01

          Thời gian:        8h00 ngày 24/12/2021 (thứ Sáu)

          Địa điểm:        Bảo vệ theo hình thức trực tuyến qua Zoom meeting

                Kính mời các đồng chí có quan tâm vui lòng liên hệ với Phòng Đào tạo theo số điện thoại: 02363 969 088 để được hỗ trợ tham dự buổi bảo vệ.