DHKT

  • Công khai luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thanh Tú

    Công khai luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Thanh Tú

     

    1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Thanh Tú

    2. Tên đề tài luận án: Chất lượng lợi nhuận của các công ty niêm yết lần đầu tiên trên thị trường chứng khoán Việt Nam

    3. Ngành: Kế toán; Mã số: 62.34.03.01

    4. Người hướng dẫn khoa học:      1. PGS.TS Nguyễn Công Phương;

                                                               2. PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên.

    5. Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.

    6. Những đóng góp mới của luận án

    Đóng góp về mặt học thuật

    Xét về khía cạnh học thuật, kết quả của công trình nghiên cứu đóng góp vào cơ sở lý thuyết cũng như kiểm nghiệm nghiên cứu về chủ đề chất lượng lợi nhuận qua các điểm sau:

    Thứ nhất, thông qua đánh giá chất lượng lợi nhuận của các công ty niêm yết lần đầu tiên trên sở giao dịch chứng khoán, nghiên cứu bổ sung thêm kiến thức thông qua việc cung cấp bằng chứng về hành vi báo cáo lợi nhuận cơ hội của các công ty này ở một thị trường mới nổi.

    Thứ hai, nghiên cứu trên kích thước mẫu lớn, trong nhiều năm cung cấp bằng chứng thuyết phục hơn về chủ đề này ở Việt Nam. Mặt khác, việc bổ sung nhân tố “giới hạn tài chính” làm cho kết quả nghiên cứu đưa ra được bằng chứng có giá trị mới ảnh hưởng của nhân tố này đến chất lượng lợi nhuận của các công ty niêm yết lần đầu tiên ở Việt Nam. Điều này mở ra cơ hội cho việc sử dụng nhân tố này trong các nghiên cứu trong tương lai.

    Đóng góp về mặt thực tiễn

    Xét về khía cạnh thực tiễn, kết quả từ công trình nghiên cứu sẽ đưa ra một số gợi ý về chính sách và chiến lược đối với các đối tượng sử dụng thông tin liên quan đến chất lượng lợi nhuận của công ty thông qua các điểm sau:

    Thứ nhất, kết quả đánh giá về chất lượng lợi nhuận của các công ty niêm yết lần đầu tiên trên thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ giúp nhà đầu tư, chủ sở hữu, và chủ nợ có đánh giá thận trọng hơn trong việc đưa ra quyết định đầu tư, quyết định tài chính. Bên cạnh đó, đánh giá về chất lượng lợi nhuận công ty cũng là cơ sở để các cơ quan quản lý có liên quan xem xét để tăng cường quản lý hoạt động niêm yết lần đầu của các công ty để bảo vệ nhà đầu tư.

    Thứ hai, kết quả đánh giá các nhân tố tác động đến chất lượng lợi nhuận của công ty niêm yết lần đầu tiên trên thị trường chứng khoán Việt Nam cung cấp cho nhà đầu tư, công ty kiểm toán, chủ nợ, chủ sở hữu, và chính phủ những yếu tố quan trọng được xem như là dấu hiệu của chất lượng lợi nhuận kém để theo dõi và đánh giá sát sao.

    Thứ ba, đối với riêng nhà nghiên cứu thì kết quả của công trình này sẽ là cơ sở tham khảo cho các nghiên cứu chuyên sâu hơn về chất lượng lợi nhuận. Các nhà nghiên cứu có thể mở rộng công trình này bằng việc đánh giá nhiều nhân tố tác động hơn, sử dụng các biến đại diện khác cho các nhân tố nghiên cứu trong bài, hoặc áp dụng các kỹ thuật ước lượng khác giúp cải thiện kết quả nghiên cứu.

    7. Thời gian, địa điểm đánh giá luận án: Sẽ công bố sau

    8. Nội dung luận án: https://drive.google.com/file/d/152J7aJKh5hZdiW_8AccjoBvZwOwrKgKU/view?usp=sharing

     

  • Kế hoạch bảo vệ luận án tiến sĩ cấp Trường của NCS Nguyễn Thị Như Mai

    THÔNG BÁO

    BUỔI BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

     

           Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng tổ chức Bảo vệ luận án tiến sĩ Kinh tế cho nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Như Mai

           Đề tài: Ảnh hưởng của marketing quan hệ đến lòng trung thành của khách hàng: Trường hợp các ngân hàng thương mại tại tỉnh Quảng Ngãi

           Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

           Mã số:                 62 34 01 02

           Thời gian:         8h00 ngày 01/10/2021 (thứ Sáu)

           Địa điểm:        Bảo vệ theo hình thức trực tuyến qua Zoom meeting

           Kính mời các đồng chí có quan tâm vui lòng liên hệ với Phòng Đào tạo theo số điện thoại: 02363 969 088 để được hỗ trợ tham dự buổi bảo vệ.

           Trân trọng!

  • Công khai luận án tiến sĩ của NCS Trần Thị Thúy Ngọc

    Công khai luận án tiến sĩ của NCS Trần Thị Thúy Ngọc

     

    1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Trần Thị Thúy Ngọc

    2. Tên đề tài luận án: Tác động của sắp xếp cuộc sống đến sức khỏe và tình trạng làm việc của người cao tuổi Việt Nam

    3. Ngành: Kinh tế phát triển; Mã số: 62.31.01.05

    4. Người hướng dẫn khoa học:      1. PGS.TS Giang Thanh Long

                                                               2. PGS.TS Bùi Quang Bình.

    5. Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.

    6. Những đóng góp mới của luận án

    Đóng góp về mặt lý luận

      Đã có nhiều nghiên cứu ở Việt Nam và các nước về các vấn đề kinh tế-xã hội và chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi (NCT), nhưng cho tới nay vẫn còn rất ít nghiên cứu về sức khỏe (cả về thể chất và tâm thần) và tình trạng làm việc của NCT, đặc biệt trong mối liên hệ với sắp xếp cuộc sống (hay sắp xếp cư trú) của người cao tuổi. Do đó, kết quả nghiên cứu của luận án về tác động của sắp xếp cuộc sống (SXCS) đến sức khỏe thể chất, sức khỏe tâm thần và tình trạng làm việc của NCT là sự bổ sung cần thiết, đúng lúc cho các nghiên cứu về chủ đề này trong bối cảnh hiện nay. Đồng thời, các kết quả nghiên cứu của luận án gắn liền với đặc thù của Việt Nam – một nước có thu nhập trung bình thấp nhưng có tốc độ già hóa dân số rất nhanh – cũng là sự bổ sung cần thiết. Về mặt học thuật, luận án có những đóng góp sau đây:

    - Luận án đã thực hiện hệ thống hóa các lý thuyết về SXCS, sức khỏe, làm việc và tác động của SXCS đến sức khỏe và tình trạng làm việc của NCT. Trên cơ sở này, tác giả đã xây dựng được định nghĩa về sắp xếp cuộc sống của NCT và phân loại cách SXCS phù hợp với đặc điểm kinh tế-xã hội và bối cảnh văn hóa của Việt Nam.

    -  Trên cơ sở xây dựng khung phân tích và mô hình hồi quy phù hợp để lượng hóa tác động của SXCS đến sức khỏe thể chất, sức khỏe tâm thần và tình trạng làm việc của NCT, luận án đã góp phần bổ sung và hoàn thiện phương pháp nghiên cứu tác động của SXCS đến sức khỏe và tình trạng làm việc của NCT. Phương pháp này hoàn toàn có thể được áp dụng ở các nước có điều kiện kinh tế-xã hội tương tự như Việt Nam và có những dữ liệu, thông tin tương ứng.  

    - Đóng góp về mặt thực tiễn

      Việt Nam là nước có mức thu nhập trung bình thấp nhưng dân số đang già hóa rất nhanh. Tuy nhiên, thực trạng về SXCS tác động thế nào tới sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần và tình trạng làm việc của NCT – những vấn đề rất quan trọng để hướng tới “già hóa thành công”, “già hóa tích cực” – vẫn còn bỏ ngỏ và chưa được phân tích thấu đáo, khoa học. Do đó, luận án này đã có những đóng góp về mặt thực tiễn như sau:

    - Bằng việc sử dụng dữ liệu có tính đại diện quốc gia về NCT, luận án cung cấp các kết quả thực tiễn về SXCS, sức khỏe thể chất, sức khỏe tâm thần và tình trạng làm việc hiện nay của NCT Việt Nam;

    - Luận án làm rõ được cách thức SXCS của NCT đã có tác động đến sức khỏe thể chất, sức khỏe tâm thần và tình trạng làm việc của NCT như thế nào trong bối cảnh của Việt Nam để từ đó bổ sung thêm bằng chứng thực tiễn về vấn đề này không chỉ cho các nghiên cứu của Việt Nam mà cả những nghiên cứu về NCT nói chung và vấn đề SXCS, sức khỏe và làm việc của NCT cho thế giới;

    - Luận án có thể là nguồn học liệu cho sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh cũng như là tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, nhà lập chính sách trong lĩnh vực nghiên cứu này.

    - Đóng góp về chính sách

    Phát triển bao trùm với mục tiêu “không bỏ lại ai ở phía sau” đang được chính phủ Việt Nam theo đuổi nên việc bảo vệ người cao tuổi về sức khỏe (qua chế độ chăm sóc sức khỏe) và an sinh thu nhập (qua việc làm) là điều hết sức quan trọng trong bối cảnh và thách thức “chưa giàu đã già”. Cùng với nhiều nghiên cứu trước đó, luận án này đóng góp thêm các luận điểm chính sách quan trọng khi chỉ ra các yếu tố, trong đó có SXCS của NCT, đã tác động thế nào tới sức khỏe thể chất, sức khỏe tâm thần cũng như quyết định làm việc của NCT. Các kết quả của luận án có thể là đầu vào, là bằng chứng cho việc đề xuất các chính sách phù hợp trong việc chăm sóc cũng như phát huy vai trò của NCT trong gia đình, cộng đồng và xã hội như đã được nhấn mạnh trong “Kế hoạch hành động quốc gia về người cao tuổi giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến 2030” cùng nhiều văn bản chính sách khác của Đảng và Nhà nước. Bên cạnh đó, kết quả của luận án cũng củng cố thêm các bằng chứng cho việc cần phải có những điều chỉnh về chiến lược và chính sách để thích ứng với dân số già hóa nhanh, trong đó chăm sóc sức khỏe và an sinh thu nhập là những mục tiêu quan trọng.

    7. Thời gian, địa điểm đánh giá luận án: Sẽ công bố sau

    8. Nội dung luận án: https://drive.google.com/file/d/1aHlEFn2qY6tADOfvz1wC5xSy-88adS6X/view?usp=sharing 

     

  • THÔNG BÁO VỀ VIỆC LIÊN HỆ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VỚI PHÒNG ĐÀO TẠO

    Kính gửi: Quý sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh và cá nhân


    Quý sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh và cá nhân có nhu cầu liên hệ giải quyết công việc với Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng vui lòng liên lạc qua số điện thoại: 0236 3950 110 (bộ phận Đại học) hoặc 0236 3969 088 (bộ phận Sau Đại học) hoặc Email: daotao@due.edu.vn (Phòng Đào tạo chỉ sử dụng email này trong quá trình xử lý yêu cầu liên hệ công việc).

    Trong trường hợp cá nhân không thể liên hệ qua các kênh liên lạc như trên vì lý do khách quan của tình hình dịch bệnh, Quý sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh và cá nhân có nhu cầu vui lòng liên hệ:

    - Bộ phận Chính quy: Cô Bích Trang (0905636568) hoặc Cô Phương Thảo (0969893110)

    - Bộ phận Sau Đại học: Thầy Quang Đức (0914525353)

    Phòng Đào tạo kính thông tin đến quý sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh và cá nhân có nhu cầu.

    Trân trọng!

  • Thông báo kế hoạch bảo vệ luận án tiến sĩ

    THÔNG BÁO

    BUỔI BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

    Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng tổ chức Bảo vệ luận án tiến sĩ Kinh tế cho nghiên cứu sinh Nguyễn Đăng Đức

    Đề tài: Phân tích hiệu quả sản xuất của nghề cá xa bờ: Nghiên cứu thực nghiệm cho tỉnh Khánh Hòa

    Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

    Mã số: 62.31.01.05

    Thời gian: 14h00 ngày 03/9/2021 (thứ Sáu)

    Địa điểm: Bảo vệ theo hình thức trực tuyến qua Zoom meeting

    Kính mời các đồng chí có quan tâm vui lòng liên hệ với Phòng Đào tạo theo số điện thoại: 02363 969 088 để được hỗ trợ tham dự buổi bảo vệ.

     

  • Công khai luận án của NCS Nguyễn Đăng Đức

    CÔNG KHAI LUẬN ÁN

    1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Đăng Đức

    2. Tên đề tài luận án: Phân tích hiệu quả sản xuất của nghề cá xa bờ: Nghiên cứu thực nghiệm cho tỉnh Khánh Hòa

    3. Ngành: Kinh tế phát triển; Mã số: 62 31 01 05

    4. Người hướng dẫn khoa học:

                                                    1. GS.TS. Trương Bá Thanh;

         2. PGS.TS. Lê Kim Long.

    5. Những đóng góp mới của luận án

    Kết quả nghiên cứu của luận án đã đóng góp chủ yếu sau đây:

    * Đóng góp về mặt lý luận

         Thứ nhất, luận án đã góp phần làm rõ khái niệm, các nhân tố ảnh hưởng tới HQSX của nghề cá. Luận án đã làm rõ được 2 cách tiếp cận phân tích HQSX gồm: (i) dựa trên phân tích doanh thu và chi phí sản xuất và (ii) dựa trên lý thuyết biên giới hạn khả năng sản xuất; cũng như mối quan hệ và ưu, nhược điểm của từng cách tiếp cận trong phân tích HQSX của nghề cá. Kết quả của luận án này là sự bổ sung làm phong phú hơn lý thuyết phân tích HQSX nói chung và trong nghề cá nói riêng.

         Thứ hai, nghiên cứu này cũng bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm về nghề cá ở quốc gia đang phát triển như Việt Nam đóng góp vào phương pháp luận trong việc lựa chọn phân tích hiệu quả kỹ thuật (TE) với các mô hình biến đầu vào kinh tế và mô hình biến đầu vào vật chất bằng phương pháp DEA. Kết quả nghiên cứu này cho thấy mô hình với các đầu vào kinh tế mặc dù cho phép việc tổng hợp các đầu vào trong sản xuất đầy đủ hơn nhưng các sai số trong tính toán khấu hao, sự biến động về giá, không hạch toán được chi phí nguồn lợi, đặc thù tiền lương lao động trong nghề cá... đã không cho kết quả tốt hơn mô hình các biến đầu vào vật chất thường được sử dụng trong nghiên cứu thực nghiệm.

    * Đóng góp về mặt thực tiễn

         Thứ nhất, kết quả nghiên cứu HQSX theo cách tiếp cận phân tích doanh thu và chi phí sản xuất đã chỉ ra nghề lưới rê xa bờ và nghề câu xa bờ của Khánh Hòa đem lại thu nhập tương đối tốt cho ngư dân, và vì vậy ngư dân sẽ có động cơ tiếp tục đầu tư mở rộng sản xuất trong thời gian sắp tới. Tuy nhiên, cũng như kết luận của Duy và cộng sự (2015), kết quả nghiên cứu của luận án này tiếp tục cho thấy phần lớn sự hấp dẫn về lợi nhuận của các nghề cá xa bờ này của tỉnh Khánh Hòa là từ trợ cấp dầu mang lại. Như vậy, sau 05 năm tiếp tục hỗ trợ nghề cá (từ vụ 2011/2012 đến 2015/2016), liệu các tàu có thể tồn tại bền vững khi chấm dứt hỗ trợ hay không thực sự cần được nghiên cứu một cách cẩn trọng và sâu sắc. 

          Thứ hai, kết quả nghiên cứu HQSX dựa trên hàm sản xuất của lý thuyết kinh tế vi mô đã cho thấy các kết quả quan trọng sau. Thứ nhất, chỉ số TE của nghề rê đạt 84,5% và nghề câu đạt 87,8% tức các đầu vào của nghề rê có thể giảm tới 26,5% và nghề câu giảm 22,3% mà sản lượng đầu ra không đổi trong mùa vụ 2015/2016. Thứ hai, cả hai nghề lưới rê xa bờ và nghề câu xa bờ đều có sự lãng phí đáng kể các nguồn lực sản xuất đầu vào như công suất máy, dầu và số ngày lao động trên biển, trong đó các tàu có công suất lớn hơn 400 CV có sự lãng phí lớn nhất về công suất (37% đối với tàu rê, 26,8% đối với tàu câu trong mùa vụ 2015/2016) và dầu (24,4% đối với tàu rê và 20% đối với tàu câu trong mùa vụ 2015/2016). Sự lãng phí các đầu vào sản xuất này đều có thể tiết kiệm nếu trình độ tay nghề của ngư phủ và việc tổ chức quản lý sản xuất được cải thiện. Kết quả từ luận án cũng cho thấy ngư dân của hai đội tàu này của Khánh Hòa hiện tại có trình độ kỹ thuật và quản lý vận hành đội tàu công suất nhỏ tốt hơn các đội tàu công suất lớn.

          Thứ ba, kết quả nghiên cứu HQSX dựa trên hàm sản xuất của lý thuyết kinh tế vi mô đã cho thấy, chỉ số TE có mối quan hệ thuận chiều với khả năng sinh lợi ở cả hai nghề cá, dù hệ số tương quan không quá lớn. Kết quả này hàm ý rằng việc cải thiện TE đóng vai trò quan trọng giúp cải thiện khả năng sinh lợi trong quá trình sản xuất nhưng các yếu tố môi trường bên ngoài có ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng sinh lợi của các nghề cá xa bờ như điều kiện thời tiết, mật độ cá, giá thị trường.

          Thứ tư, kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ số TE cho thấy các nhân tố quy mô tàu và kinh nghiệm thuyền trưởng, hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng tới hiệu quả kỹ thuật nghề cá xa bờ tại tỉnh Khánh Hòa. Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ nghề lưới rê xa bờ và nghề câu xa bờ hiện chủ yếu dựa vào kinh nghiệm chứ không phải trình độ học vấn. Hơn nữa, số năm đi học bình quân của thuyền trưởng chỉ đạt 7-8 năm với mức cao nhất là 12 năm. Thực tiễn của hai nghề cá xa bờ Khánh Hòa cho thấy yếu tố quy mô tàu đang ảnh hưởng ngược chiều với chất lượng hoạt động của tàu. Như vậy, với các chính sách nghề cá xa bờ đã và đang triển khai, chúng ta có thể rơi vào tình trạng tài sản đầu tư lớn, hiện đại nhưng người quản lý và vận hành lại thiếu năng lực nên có thể sẽ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sản xuất. Ngoài ra, kết quả thống kê cho thấy rất ít hộ gia đình tiếp cận được nguồn vốn chính thức cho chi phí của chuyến biển.

    Thứ năm, luận án đã hàm ý chính sách cho nhà quản lý và Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nghề lưới rê và nghề câu xa bờ tỉnh Khánh Hòa đó là: (i) chính sách hỗ trợ dầu; (ii) chính sách nguồn nhân lực; (iii) chính sách phát triển mạnh liên kết nghề cá xa bờ; và (iv) chính sách về tài chính.

    6. Thời gian, địa điểm đánh giá luận án:  Sẽ công bố sau

    7. Nội dung luận án: xem tại đây: https://drive.google.com/file/d/12NpEDGkcwVKEQ2siDLsAi0fK0PDlSWyX/view?usp=sharing



  • Thông báo về việc hoãn tổ chức hội đồng đánh giá cấp Trường của NCS Nguyễn Thị Như Mai

    THÔNG BÁO

               Kính gửi:

    - Khoa Quản trị kinh doanh;

    - Các thành viên tham gia Hội đồng;

    - Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Như Mai.

     

                 Thực hiện Quyết định số 551/QĐ-ĐHKT ngày 18 tháng 3 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - ĐHĐN, Phòng Đào tạo đã phối hợp với các đơn vị liên quan để chuẩn bị cho công tác tổ chức Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Trường cho nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Như Mai, dự kiến vào lúc 8h00 ngày 14/5/2021 tại Phòng E204, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.

              Tuy nhiên, do tình hình diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19, các thành viên ở các địa phương khác không thể đến Đà Nẵng để tham gia hội đồng theo kế hoạch; Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Trường của NCS Nguyễn Thị Như Mai sẽ tạm hoãn tổ chức.

                Tùy tình hình diễn biến của dịch bệnh trong thời gian đến, Nhà trường sẽ sắp xếp tổ chức họp hội đồng vào thời điểm thích hợp và có thông báo chính thức đến thành viên hội đồng, nghiên cứu sinh và các đơn vị liên quan.

                Trân trọng!

  • Thông báo kế hoạch bảo vệ luận án tiến sĩ

    THÔNG BÁO

    BUỔI BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ


    Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng tổ chức Bảo vệ luận án tiến sĩ Kinh tế cho nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Như Mai

    Đề tài: Ảnh hưởng của marketing quan hệ đến lòng trung thành của khách hàng: Trường hợp các ngân hàng thương mại tại tỉnh Quảng Ngãi

    Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

    Mã số:              62 34 01 02

    Thời gian:        08h00 ngày 14/5/2021 (thứ Sáu)

    Địa điểm:        Phòng E204, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

                            71 Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng

    Kính mời các đồng chí có quan tâm đến tham dự buổi bảo vệ.

  • Công khai luận án tiến sĩ của Nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Như Mai

    BÁO CÁO NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

     

    1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Như Mai

    2. Tên đề tài luận án: Ảnh hưởng của marketing quan hệ đến lòng trung thành của khách hàng: Trường hợp các ngân hàng thương mại tại tỉnh Quảng Ngãi

    3. Ngành: Quản trị kinh doanh; Mã số: 62 34 01 02

    4. Người hướng dẫn khoa học:

                                                         1. PGS.TS. Phạm Thị Lan Hương;

    2. TS. Ngô Thị Khuê Thư.

    5. Những đóng góp mới của luận án

    Kết quả nghiên cứu của luận án đã đóng góp chủ yếu sau đây:

    Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận:

    Kết quả nghiên cứu của luận án cho thấy sự phù hợp giữa mô hình lý thuyết với dữ liệu thị trường, cũng như việc chấp nhận các giả thuyết đưa ra trong mô hình nghiên cứu này chỉ ra những ý nghĩa thiết thực cho nhiều đối tượng khác nhau. Cụ thể, bao gồm các đối tượng: (1) các ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, (2) các khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và (3) các nhà nghiên cứu hàn lâm trong ngành marketing (lĩnh vực marketing quan hệ).

    Về phương diện lý thuyết

    - Trong một số nghiên cứu về marketing quan hệ của các tác giả đi trước cho rằng, marketing quan hệ là một khái niệm đơn hướng bên cạnh một số quan điểm cho rằng marketing quan hệ là một khái niệm đa hướng gồm nhiều thành phần cấu tạo nên. Thông qua kết quả nghiên cứu, luận án đã đóng góp thêm bằng chứng về quan điểm marketing quan hệ là một khái niệm đa hướng, với ba thành phần cấu thành nên gồm marketing quan hệ tài chính, marketing quan hệ xã hội và marketing quan hệ cấu trúc trong một nền kinh tế chuyển đổi.

    - Thêm vào đó, nghiên cứu đã cho thấy, kết quả trực tiếp của marketing quan hệ là lòng trung thành và sự hài lòng. Bên cạnh đó thông qua sự hài lòng, marketing quan hệ sẽ tăng cường được lòng trung thành của khách hàng trong ngành ngân hàng. Điều này khẳng định kết quả nghiên cứu của các nhà nghiên cứu trước đây về kết quả trực tiếp của marketing quan hệ đến lòng trung thành hay sự hài lòng và thông qua sự hài lòng nhằm tăng cường được lòng trung thành của khách hàng cũng hoàn toàn đúng đối với ngành ngân hàng ở Việt Nam. Cụ thể:

         + Nghiên cứu cho thấy marketing quan hệ tài chính không tác động trực tiếp đến lòng trung thành khách hàng nhưng lại có thể thông qua sự hài lòng để làm tăng cường lòng trung thành của khách hàng trong ngành ngân hàng. Kết quả nghiên cứu của luận án cho thấy không có mối quan hệ giữa marketing quan hệ tài chính và lòng trung thành. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của các nhà nghiên cứu trong nền kinh tế phát triển, như nghiên cứu của Shammout, Ahmad B. (2011, 2018) và Lima, M. và cộng sự (2015) cho rằng mối quan hệ giữa marketing quan hệ tài chính và lòng trung thành không có ý nghĩa thống kê. Điều này cho thấy đối với lĩnh vực ngân hàng trong một nền kinh tế đang phát triển như ở Việt Nam, có thể marketing quan hệ tài chính chưa thực sự làm cho khách hàng trung thành với ngân hàng, vì các ngân hàng khác nhau điều có những chính sách tài chính hầu như giống nhau cho các khách hàng, chính điều này làm cho khách hàng dễ dàng thay đổi từ ngân hàng này sang ngân hàng khác để tìm kiếm những lợi ích lớn hơn, dẫn đến các hoạt động marketing quan hệ tài chính không đủ sức giữ chân họ. Tuy nhiên, luận án chỉ ra marketing quan hệ tài chính lại có tác động trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng. Kết quả này phù hợp với nhiều nghiên cứu như nghiên cứu của Salleh, M. C. M. (2014) và Gu, R. và  cộng sự (2016). Bên cạnh đó, marketing quan hệ cũng thông qua sự hài lòng để làm tăng cường lòng trung thành khách hàng.

    Kết quả nghiên cứu trên cho thấy trong ngành ngân hàng Việt Nam, marketing quan hệ tài chính mặc dù không trực tiếp làm tăng lòng trung thành của khách hàng nhưng nó có thể thông qua việc làm hài lòng khách hàng để từ đó tăng cường lòng trung thành của họ. 

          + Bên cạnh đó, khám phá quan trọng của luận án là chứng minh được marketing quan hệ xã hội có tác động trực tiếp đến lòng trung thành của khách hàng cũng như có tác động đến sự hài lòng để thông qua đó làm tăng cường lòng trung thành của khách hàng trong ngành ngân hàng, kết quả này hỗ trợ thêm cho quan điểm của Berry, L.L. (1995) khi cho rằng marketing quan hệ xã hội là một trong những hoạt động quan trọng liên quan đến việc duy trì lòng trung thành của khách hàng.

     Kết quả nghiên cứu của luận án đã chỉ ra có mối quan hệ thuận chiều giữa marketing quan hệ xã hội và lòng trung thành, mặc dù kết quả này khác với những kết luận của các nhà nghiên cứu trong nền kinh tế phát triển, như nghiên cứu của Shammout, A.B. (2011, 2018) và Lima, M. và cộng sự (2015) cho rằng mối quan hệ giữa marketing quan hệ xã hội và lòng trung thành không có ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của luận án đã cung cấp thêm bằng chứng cho nhận định của Lin, N. và cộng sự (2003) và Wang, W. và cộng sự  (2006) khi cho rằng marketing quan hệ xã hội (social bonds) được xem là cốt lõi của marketing quan hệ nhằm nuôi dưỡng lòng trung thành của khách hàng.

    Mặc khác, kết quả nghiên cứu của luận án đồng thời chứng minh được tác động trực tiếp và thuận chiều giữa marketing quan hệ xã hội và sự hài lòng, kết quả của nghiên cứu của luận án phù hợp với những nghiên cứu trước đó của Salleh, M. C. M. (2014) và Gu, R. và cộng sự (2016). Đây là bằng chứng nhằm củng cố thêm cho những nhận định của các nhà nghiên cứu trước đó.

    Kết quả nghiên cứu của luận án cho thấy trong ngành ngân hàng ở Việt Nam mối quan hệ xã hội đã được các khách hàng quan tâm rất nhiều, họ cảm thấy hài lòng khi được đối xử như những cá thể riêng biệt, muốn nhận được sự quan tâm mang tính chất cá nhân từ nhà cung cấp dịch vụ. Với sự gắn kết chặt chẽ thông qua các mối quan hệ xã hội đó giữa ngân hàng và khách hàng sẽ làm cho khách hàng ngày càng không muốn rời bỏ ngân hàng mình đã và đang sử dụng dịch vụ. Lòng trung thành sẽ được tăng cường.

          + Một khám phá nữa của luận án là chỉ ra marketing quan hệ cấu trúc có tác động trực tiếp đến lòng trung thành của khách hàng, đồng thời có tác động trực tiếp đến sự hài lòng và thông qua đó tăng cường lòng trung thành của họ.

    Kết quả của luận án chỉ ra có mối qua hệ trực tiếp và thuận chiều giữa marketing quan hệ cấu trúc và lòng trung thành khách hàng. Kết quả này chứng minh cho nhận định của Berry, L.L. (1995) khi ông cho rằng marketing quan hệ cấu trúc là cấp độ cao nhất nhằm tăng cường lòng trung thành của khách hàng. Mặc khác, kết quả này phù hợp với những nghiên cứu của Shammout, A.B., (2011, 2018) và Lima, M. và cộng sự (2015) khi các tác giả cho rằng marketing quan hệ cấu trúc có tác động trực tiếp đến lòng trung thành của khách hàng. Bên cạnh đó, kết quả của luận án cũng chỉ ra có mối quan hệ thuận chiều giữa marketing quan hệ cấu trúc và sự hài lòng. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của nhiều tác giả như Salleh, M. C. M. (2014), Chen, Y. và cộng sự (2009) và  Gu, R. và cộng sự (2016), đồng thời nghiên cứu cũng chứng minh marketing quan hệ cấu trúc thông qua sự hài lòng làm tăng cường lòng trung thành của khách hàng. Điều này cho thấy đối với lĩnh vực ngân hàng trong một nền kinh tế đang phát triển như ở Việt Nam, marketing quan hệ cấu trúc đã phần nào đáp ứng được nhu cầu của khách hàng làm họ hài lòng và giữ chân được họ.

    - Trong hầu hết các nghiên cứu về marketing quan hệ khi nghiên cứu về tác động của marketing quan hệ đến lòng trung thành của khách hàng thông qua sự hài lòng, các tác giả chỉ xem xét marketing quan hệ là một khái niệm đơn hướng chứ không xem nó là một khái niệm đa hướng (ví dụ, Yu, Tsu-Wei & cộng sự, 2013; Shahid, Y. R. M. & cộng sự, 2019). Trong luận án, tác giả xem xét marketing quan hệ là một khái niệm đa hướng gồm ba thành phần cấu thành: marketing quan hệ tài chính, marketing quan hệ xã hội và marketing quan hệ cấu trúc tác động đến lòng trung thành thông qua sự hài lòng. Chính nghiên cứu này làm cơ sở vững chắc hơn cho kết luận tăng cường lòng trung thành thông qua việc làm hài lòng họ mà nhiều tác giả đã chứng minh. Như vậy, mô hình nghiên cứu của tác giả nghiên cứu tích hợp cả mối quan hệ trực tiếp giữa marketing quan hệ đến lòng trung thành và marketing quan hệ đến sự hài lòng để từ đó tác động đến lòng trung thành của khách hàng trong ngành ngân hàng. Trong đó, marketing quan hệ là một khái niệm đa hướng gồm ba thành phần: marketing quan hệ tài chính, marketing quan hệ xã hội và marketing quan hệ cấu trúc.

    Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng với kỹ thuật xử lý số liệu theo phần mềm AMOS 21 trong nghiên cứu các khái niệm như marketing quan hệ, sự hài lòng, chi phí chuyển đổi và lòng trung thành.

    Một đóng góp quan trọng của luận án là trong ngành ngân hàng nói riêng và ở Việt Nam nói chung chưa có một nghiên cứu thực nghiệm nào về mô hình marketing quan hệ. Tác giả kỳ vọng đây sẽ là một kết quả nghiên cứu nghiêm túc góp phần bổ sung thêm cho các nhận định của các tác giả quốc tế đi trước, cũng như là một minh chứng cho tác động của marketing quan hệ đến việc duy trì lòng trung thành của khách hàng trong ngành ngân hàng ở Quảng Ngãi nói riêng và Việt Nam nói chung.

    Về phương diện thực tiễn

    - Nghiên cứu đo lường và xác định được mối quan hệ giữa marketing quan hệ, sự hài lòng, chi phí chuyển đổi và lòng trung thành của khách hàng cá nhân trong lĩnh vực ngân hàng tại các ngân hàng thương mại cổ phần ở tỉnh Quảng Ngãi.

    - Các ngân hàng thương mại cổ phần ở tỉnh Quảng Ngãi có thể hiểu rõ được các hoạt động marketing quan hệ của mình tác động đến khách hàng trong việc duy trì lòng trung thành của họ, từ đó có thể chủ động xây dựng các giải pháp nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu và duy trì lòng trung thành của khách hàng

    Những phát hiện, đề xuất mới rút ra được từ kết quả nghiên cứu:

    Marketing quan hệ được cấu thành từ ba nhân tố: marketing quan hệ tài chính, xã hội và cấu trúc. Luận án khẳng định marketing quan hệ là một khái niệm đa hướng.

    Nghiên cứu đã cho thấy, kết quả trực tiếp của marketing quan hệ là lòng trung thành và sự hài lòng. Hơn nữa ngoài việc các hoạt động marketing quan hệ trực tiếp làm tăng cường lòng trung thành của khách hàng, các hoạt động marketing quan hệ còn duy trì lòng trung thành của khách hàng thông qua việc làm khách hàng hài lòng vào mối quan hệ với ngân hàng.

    Cụ thể, đối với Lòng trung thành thì marketing quan hệ xã hội có tác động thuận chiều và mạnh hơn marketing quan hệ cấu trúc, vì mối quan hệ giữa marketing quan hệ xã hội và lòng trung thành có trọng số hồi quy đã chuẩn hóa dương và bằng 0.232 cao hơn so với trọng số hồi quy đã chuẩn hóa giữa marketing quan hệ cấu trúc và lòng trung thành (có trọng số hồi quy chuẩn hóa là 0.155).  Trong khi đó, mối quan hệ giữa marketing quan hệ tài chính và lòng trung thành không có ý nghĩa thống kê trong nghiên cứu.

    Ngoài ra, sự hài lòng có tác động dương, trực tiếp đến lòng trung thành khách hàng vì có trọng số hồi quy đã chuẩn hóa là 0.119. Điều này khẳng định quan điểm cho rằng, khách hàng càng hài lòng sẽ càng dễ dàng trung thành với ngân hàng. Trong khi đó, chi phí chuyển đổi cũng có tác động dương và mạnh nhất đến lòng trung thành của khách hàng với trọng số chuẩn hóa là 0.369, điều này khẳng định quan điểm cho rằng, nâng cao chi phí chuyển đổi làm cho khách hàng không muốn rời bỏ nhà cung cấp dịch vụ đã được minh chứng là đúng.

    Đối với sự hài lòng thì marketing quan hệ tài chính có tác động thuận chiều và mạnh nhất so với marketing quan hệ xã hội và marketing quan hệ cấu trúc. Vì mối quan hệ giữa marketing quan hệ tài chính và sự hài lòng có trọng số hồi quy đã chuẩn hóa dương và bằng 0.466, cao hơn so với trọng số hồi quy đã chuẩn hóa giữa marketing quan hệ xã hội và sự hài lòng (có trọng số hồi quy chuẩn hóa là 0.167) và marketing quan hệ cấu trúc và sự hài lòng (có trọng số hồi quy chuẩn hóa là 0.095). 

    Trong khi đó, marketing quan hệ xã hội có tác động thuận chiều và mạnh thứ hai so với marketing quan hệ cấu trúc vì có trọng số hồi quy chuẩn hóa cao hơn. Có thể đối với các khách hàng cá nhân các hoạt động marketing quan hệ cấu trúc không được họ coi trọng bằng các khách hàng doanh nghiệp, nó không mang lại được nhiều lợi ích thiết thực cho khách hàng cá nhân trong bối cảnh ngân hàng ở Quảng Ngãi.

    Như vậy để gia tăng lòng trung thành và sự hài lòng của khách hàng thì các ngân hàng cần tăng cường các hoạt động marketing quan hệ gồm: (1) marketing quan hệ tài chính; (2) marketing quan hệ xã hội và (3) marketing quan hệ cấu trúc. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng cần tăng cường các hoạt động nhằm nâng cao chi phí chuyển đổi nhằm duy trì lòng trung thành của khách hàng.

    6. Thời gian, địa điểm đánh giá luận án:  08h00 ngày 14/5/2021 tại Phòng E204, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng, số 71 Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

    7. Nội dung luận án: https://drive.google.com/file/d/1ML9p352RamQJDE4N540wG8scYSn_OXT-/view?usp=sharing 


  • Kế hoạch bảo vệ luận án tiến sĩ NCS Võ Văn Cương

     

    CÔNG KHAI LUẬN ÁN TIẾN SĨ VÕ VĂN CƯƠNG

    1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Võ Văn Cương

    2. Tên đề tài luận án: Nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam

    3. Ngành: Kế toán; Mã số: 62 34 03 01

    4. Người hướng dẫn khoa học:            1. PGS.TS Đoàn Ngọc Phi Anh;

     2. PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên.

    5. Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.

    6. Những đóng góp mới của luận án

       Đóng góp về mặt lý luận

            Nghiên cứu đã hệ thống hóa các lý thuyết liên quan đến quản trị công ty và công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, qua đó cung cấp khuôn khổ lý thuyết làm nền tảng cho các nghiên cứu trong nước. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng về thực trạng quản trị công ty, mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và sự ảnh hưởng của quản trị công ty (ở cả 02 khía cạnh là đặc điểm và chất lượng) đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội niêm yết ở Việt Nam. Từ đó, làm phong phú thêm kết quả nghiên cứu của vấn đề này trên thế giới. Một số kết quả nghiên cứu ảnh hưởng quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp phù hợp với các nghiên cứu trên thế giới trước đây. Một số kết quả nghiên cứu lại không cho kết quả như trước đây. Điều này có thể do một số đặc điểm riêng biệt của nền kinh tế mới nổi Việt Nam.

      Đóng góp về mặt thực tiễn

            Luận án này là một trong những công trình nghiên cứu khá toàn diện về quản trị công ty và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở Việt Nam. Luận án đã kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính để nghiên cứu sự ảnh hưởng của QTCT đến mức độ CBTT TNXH của doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam. Từ những kết quả nghiên cứu này là giúp nhà đầu tư cân nhắc kỹ lưỡng, phân tích thực trạng của từng doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn và hợp lý. Đồng thời giúp cơ quan quản lý nhà nước xem xét đưa ra cơ chế giám sát chặt chẽ hơn trách nhiệm công bố thông tin, trong đó có thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

    7. Thời gian, địa điểm đánh giá luận án: Sẽ công bố sau

    8. Nội dung luận án: xem tại đây: https://drive.google.com/file/d/1w6EnQt3EHW5K1zEpb1F5Jb-9nomoksDq/view?usp=sharing