DHKT

Kế hoạch học tập các CTĐT đại học cho phép tích luỹ tín chỉ Thạc sĩ (Áp dụng cho sinh viên từ khoá 50K)

30/06/2025

1. Các thông tin chung

Các chương trình đào tạo (CTĐT) đại học cho phép tích luỹ tín chỉ Thạc sĩ cho phép sinh viên tích luỹ trước tín chỉ một số học phần (HP) thạc sĩ trong CTĐT đại học để có thể rút ngắn thời gian đào tạo thạc sĩ tại Trường ĐHKT. Với lộ trình học được đề xuất, sinh viên sẽ nhận bằng cử nhân sau khi hoàn thành CTĐT đại học và bằng thạc sĩ sau khi hoàn thành CTĐT thạc sĩ trong vòng 4,5 năm (đối với chương trình thạc sĩ định hướng nghiên cứu) và 5 năm (đối với chương trình thạc sĩ định hướng ứng dụng).

2. Kế hoạch học tập

Kế hoạch học tập gồm hai giai đoạn: Giai đoạn 1 - Sinh viên học các học phần trình độ đại học và tích lũy một số học phần thạc sĩ; Giai đoạn 2 -  Sinh viên học các học phần trình độ thạc sĩ.

Chi tiết Kế hoạch học tập các CTĐT trong Phụ lục đính kèm.

2.1. Giai đoạn 1 (3,5 năm)

- Sinh viên học các HP trình độ đại học và ít nhất 5 (năm) HP thạc sĩ theo kế hoạch học tập dự kiến. Các HP thạc sĩ này được công nhận tín chỉ và xét miễn học cho các HP tương ứng trong CTĐT đại học. Sinh viên chỉ được học các HP thạc sĩ khi đáp ứng các điều kiện theo quy định về việc tổ chức cho sinh viên đại học học trước HP thạc sĩ của Trường ĐHKT.

- Sinh viên thực hiện đăng ký học theo lộ trình học dự kiến. Việc đăng ký học được thực hiện theo các Quy định về đăng ký học tín chỉ của Trường ĐHKT và Quy chế đào tạo trình độ đại học hiện hành.

-  Học phí các HP của giai đoạn 1 được xác định theo mức học phí đối với SV đại học chính quy và số tín chỉ của CTĐT đại học.

- Công tác tổ chức và quản lý đào tạo Giai đoạn 1 được thực hiện theo Quy chế đào tạo trình độ đại học hiện hành.

- Các nội dung liên quan đến việc tổ chức các HP thạc sĩ trong giai đoạn này được thực hiện theo Quy định tổ chức cho sinh viên đại học hệ chính quy học học phần thạc sĩ của Trường ĐHKT.

- Kết thúc Giai đoạn 1, sinh viên thực hiện các thủ tục để được xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học theo quy định của Nhà Trường. Sau đó, nếu đáp ứng được các điều kiện đầu vào trình độ thạc sĩ, sinh viên đăng ký học Giai đoạn 2 của Chương trình theo lịch xét tuyển thạc sĩ của Nhà trường.  

2.2. Giai đoạn 2 (1 - 1,5 năm)

- Sinh viên thực hiện các thủ tục công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ đối với các HP thạc sĩ đã tích luỹ ở Giai đoạn 1. Các HP này được công nhận và chuyển đổi tín chỉ cho các HP trong CTĐT thạc sĩ ở Giai đoạn 2 khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:

+ Điểm đánh giá đạt từ điểm C (hoặc quy đổi tương đương) trở lên;

+ Thời điểm hoàn thành HP không quá 5 (năm) năm tính tới thời điểm xét công nhận, chuyển đổi.

- Trên cơ sở các HP thạc sĩ đã được công nhận và chuyển đổi tín chỉ, sinh viên học các HP thạc sĩ ở Giai đoạn 2 theo lộ trình học dự kiến gồm 10 học phần chưa bao gồm thực tập và làm đề án tốt nghiệp (đối với chương trình thạc sĩ theo định hướng ứng dụng) hoặc luận văn tốt nghiệp (đối với chương trình thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu).   

- Giai đoạn 2 có thời gian tối thiểu 1 năm đối với chương trình thạc sĩ theo định hướng ứng dụng và 1,5 năm đối với chương trình thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu - hình thức đào tạo chính quy. Đối với sinh viên đăng ký vào chương trình thạc sĩ - hình thức vừa làm vừa học ở Giai đoạn 2, thời gian hoàn thành chương trình sẽ kéo dài thêm ít nhất 1 học kỳ, tùy vào năng lực học tập của sinh viên.

- Kết thúc Giai đoạn 2, học viên được xét tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ nếu đáp ứng các điều kiện tốt nghiệp theo quy định hiện hành.

- Công tác tổ chức và quản lý đào tạo ở Giai đoạn 2 thực hiện theo Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ hiện hành.

* Kế hoạch học tập các chương trình

 

TT

Khoa

CTĐT đại học

CTĐT thạc sĩ

Định hướng

Tổng thời gian

Link

1

Kế toán

Kế toán

Kế toán

Nghiên cứu

4,5 năm

tại đây

2

Kế toán

Kế toán

Ứng dụng

5 năm

tại đây

3

Kiểm toán

Kế toán

Nghiên cứu

4,5 năm

tại đây

4

Kiểm toán

Kế toán

Ứng dụng

5 năm

tại đây

5

Kinh tế

Kinh tế (Chuyên ngành: Kinh tế phát triển, Kinh tế đầu tư, Kinh tế quốc tế)

Kinh tế phát triển

Nghiên cứu

4,5 năm

tại đây

6

Kinh tế (Chuyên ngành: Kinh tế phát triển, Kinh tế đầu tư, Kinh tế quốc tế)

Kinh tế phát triển

Ứng dụng

5 năm

tại đây

7

Kinh tế (Chuyên ngành: Kinh tế phát triển, Kinh tế đầu tư, Kinh tế quốc tế)

Quản lý kinh tế

Nghiên cứu

4,5 năm

tại đây

8

Kinh tế (Chuyên ngành: Kinh tế phát triển, Kinh tế đầu tư, Kinh tế quốc tế)

Quản lý kinh tế

Ứng dụng

5 năm

tại đây

9

Quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh tổng quát, Quản trị chuỗi cung ứng và Logistics, Kinh doanh số)

Quản trị kinh doanh

Nghiên cứu

4,5 năm

tại đây

10

Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh tổng quát, Quản trị chuỗi cung ứng và Logistics, Kinh doanh số)

Quản trị kinh doanh

Ứng dụng

5 năm

tại đây

11

Tài chính, Ngân hàng

Tài chính – Ngân hàng (Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng, Tài chính công)

Tài chính – Ngân hàng

Nghiên cứu

4,5 năm

tại đây

12

Tài chính – Ngân hàng (Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng, Tài chính công)

Tài chính – Ngân hàng

Ứng dụng

5 năm

tại đây

13

Lý luận chính trị

Quản lý nhà nước (Chuyên ngành: Hành chính công)

Triết học

Nghiên cứu

4,5 năm

tại đây

14

Quản lý nhà nước (Chuyên ngành: Hành chính công)

Triết học

Ứng dụng

5 năm

tại đây

15

Thống kê

Thống kê kinh tế

Thống kê kinh tế

Nghiên cứu

4,5 năm

tại đây

16

Thống kê kinh tế

Thống kê kinh tế

Ứng dụng

5 năm

tại đây