Thông báo thay thế học phần trong CTĐT đại học (Áp dụng từ khóa tuyển sinh năm 2025)
Kính gửi:
- Các Khoa, đơn vị trong Trường;
- Sinh viên các khóa tuyển sinh từ năm 2025.
Thực hiện Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Khung năng lực số cho người học; Công văn số 1343/ĐHĐN-ĐTĐBCL ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Giám đốc Đại học Đà Nẵng về việc triển khai thực hiện Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT quy định Khung năng lực số cho người học, và Kết luận của Hội đồng Khoa học và Đào tạo theo Thông báo số 3718/TB-ĐHKT ngày 16 tháng 9 năm 2025;
Nhà trường thông báo về việc thay thế học phần “Tin học ứng dụng trong quản lý” (Mã HP: MIS1002) trình độ đại học bằng học phần “Công nghệ số và Trí tuệ nhân tạo” (Mã HP: MIS1003) trong chương trình đào tạo (CTĐT) trình độ đại học tất cả các ngành, áp dụng từ khóa tuyển sinh năm 2025. Sinh viên các khóa tuyển sinh từ năm 2024 trở về trước vẫn thực hiện theo CTĐT cũ.
Kính đề nghị Các Khoa, đơn vị trong Trường và sinh viên nghiêm túc triển khai và thực hiện.
Chương trình đào tạo ngành Luật Kinh tế
Chuyên ngành Luật kinh doanh hướng đến việc đào tạo và cung ứng cho xã hội những chuyên gia pháp lý, những cử nhân Luật đáp ứng nhu cầu nhân lực pháp lí trong thời kì chuyển đổi số và hội nhập quốc tế:
- Có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp tốt
- Trang bị một cách có hệ thống kiến thức về pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế; có kiến thức pháp luật chuyên sâu trong lĩnh vực kinh doanh;
- Có năng lực hoạt động thực tiễn và kỹ năng vận dụng pháp luật vào việc xử lý các tình huống thực tiễn một cách hiệu quả;
- Có kỹ năng mềm và năng lực ngoại ngữ, tin học nhằm hỗ trợ và nâng cao hiệu quả thực hành nghề nghiệp trong lĩnh vực pháp luật.
- Với nền tảng đào tạo cử nhân chuyên ngành Luật Kinh doanh chuyên nghiệp, người học sẽ có năng lực học tập suốt đời.
Về cơ hội nghề nghiệp:
Chuyên ngành Luật Kinh doanh trang bị cho người học kiến thức tổng quát về pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế, kiến thức pháp luật chuyên sâu trong lĩnh vực kinh doanh. Tùy thuộc vào năng lực của mỗi cá nhân khi ra trường mà cử nhân ngành Luật Kinh tế có thể đảm nhận các vị trí công việc sau:
- Làm việc ở các doanh nghiệp, tập đoàn với vị trí Pháp chế doanh nghiệp, Nhân viên hành chính; Quản trị nhân sự; Kiểm soát viên, Thành viên Hội đồng quản trị; ...
- Cơ hội để trở thành luật sư, chuyên viên pháp lý tại các tổ chức dịch vụ pháp luật, văn phòng luật sư, văn phòng công chứng; hoặc đảm nhiệm vai trò Trọng tài viên, Hòa giải viên thương mại; Đấu giá viên, Thừa phát lại, Điều tra viên, Chấp hành viên, Quản tài viên...
- Làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức phi chính phủ, hoặc các tổ chức quốc tế;
- Làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm với vị trí cố vấn pháp lý, chuyên viên pháp chế, chuyên viên kiểm soát nội bộ;
- Quản lý doanh nghiệp, hoặc tự kinh doanh và khởi nghiệp trong lĩnh vực pháp luật;
- Các vị trí việc làm trong Trung tâm Tài chính và Khu Thương mại tự do;
- Công chức nhà nước; viên chức trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, tham gia giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và các cơ sở nghiên cứu;
Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhận các vị trí việc làm khác liên quan đến pháp luật.
Chi tiết về đặc tả chương trình đào tạo: Xem tại đây
Kế hoạch học tập các CTĐT đại học cho phép tích luỹ tín chỉ Thạc sĩ (Áp dụng cho sinh viên từ khoá 50K)
1. Các thông tin chung
Các chương trình đào tạo (CTĐT) đại học cho phép tích luỹ tín chỉ Thạc sĩ cho phép sinh viên tích luỹ trước tín chỉ một số học phần (HP) thạc sĩ trong CTĐT đại học để có thể rút ngắn thời gian đào tạo thạc sĩ tại Trường ĐHKT. Với lộ trình học được đề xuất, sinh viên sẽ nhận bằng cử nhân sau khi hoàn thành CTĐT đại học và bằng thạc sĩ sau khi hoàn thành CTĐT thạc sĩ trong vòng 4,5 năm (đối với chương trình thạc sĩ định hướng nghiên cứu) và 5 năm (đối với chương trình thạc sĩ định hướng ứng dụng).
2. Kế hoạch học tập
Kế hoạch học tập gồm hai giai đoạn: Giai đoạn 1 - Sinh viên học các học phần trình độ đại học và tích lũy một số học phần thạc sĩ; Giai đoạn 2 - Sinh viên học các học phần trình độ thạc sĩ.
Chi tiết Kế hoạch học tập các CTĐT trong Phụ lục đính kèm.
2.1. Giai đoạn 1 (3,5 năm)
- Sinh viên học các HP trình độ đại học và ít nhất 5 (năm) HP thạc sĩ theo kế hoạch học tập dự kiến. Các HP thạc sĩ này được công nhận tín chỉ và xét miễn học cho các HP tương ứng trong CTĐT đại học. Sinh viên chỉ được học các HP thạc sĩ khi đáp ứng các điều kiện theo quy định về việc tổ chức cho sinh viên đại học học trước HP thạc sĩ của Trường ĐHKT.
- Sinh viên thực hiện đăng ký học theo lộ trình học dự kiến. Việc đăng ký học được thực hiện theo các Quy định về đăng ký học tín chỉ của Trường ĐHKT và Quy chế đào tạo trình độ đại học hiện hành.
- Học phí các HP của giai đoạn 1 được xác định theo mức học phí đối với SV đại học chính quy và số tín chỉ của CTĐT đại học.
- Công tác tổ chức và quản lý đào tạo Giai đoạn 1 được thực hiện theo Quy chế đào tạo trình độ đại học hiện hành.
- Các nội dung liên quan đến việc tổ chức các HP thạc sĩ trong giai đoạn này được thực hiện theo Quy định tổ chức cho sinh viên đại học hệ chính quy học học phần thạc sĩ của Trường ĐHKT.
- Kết thúc Giai đoạn 1, sinh viên thực hiện các thủ tục để được xét công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học theo quy định của Nhà Trường. Sau đó, nếu đáp ứng được các điều kiện đầu vào trình độ thạc sĩ, sinh viên đăng ký học Giai đoạn 2 của Chương trình theo lịch xét tuyển thạc sĩ của Nhà trường.
2.2. Giai đoạn 2 (1 - 1,5 năm)
- Sinh viên thực hiện các thủ tục công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ đối với các HP thạc sĩ đã tích luỹ ở Giai đoạn 1. Các HP này được công nhận và chuyển đổi tín chỉ cho các HP trong CTĐT thạc sĩ ở Giai đoạn 2 khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:
+ Điểm đánh giá đạt từ điểm C (hoặc quy đổi tương đương) trở lên;
+ Thời điểm hoàn thành HP không quá 5 (năm) năm tính tới thời điểm xét công nhận, chuyển đổi.
- Trên cơ sở các HP thạc sĩ đã được công nhận và chuyển đổi tín chỉ, sinh viên học các HP thạc sĩ ở Giai đoạn 2 theo lộ trình học dự kiến gồm 10 học phần chưa bao gồm thực tập và làm đề án tốt nghiệp (đối với chương trình thạc sĩ theo định hướng ứng dụng) hoặc luận văn tốt nghiệp (đối với chương trình thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu).
- Giai đoạn 2 có thời gian tối thiểu 1 năm đối với chương trình thạc sĩ theo định hướng ứng dụng và 1,5 năm đối với chương trình thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu - hình thức đào tạo chính quy. Đối với sinh viên đăng ký vào chương trình thạc sĩ - hình thức vừa làm vừa học ở Giai đoạn 2, thời gian hoàn thành chương trình sẽ kéo dài thêm ít nhất 1 học kỳ, tùy vào năng lực học tập của sinh viên.
- Kết thúc Giai đoạn 2, học viên được xét tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ nếu đáp ứng các điều kiện tốt nghiệp theo quy định hiện hành.
- Công tác tổ chức và quản lý đào tạo ở Giai đoạn 2 thực hiện theo Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ hiện hành.
* Kế hoạch học tập các chương trình
|
TT
|
Khoa
|
CTĐT đại học
|
CTĐT thạc sĩ
|
Định hướng
|
Tổng thời gian
|
Link
|
|
1
|
Kế toán
|
Kế toán
|
Kế toán
|
Nghiên cứu
|
4,5 năm
|
tại đây
|
|
2
|
Kế toán
|
Kế toán
|
Ứng dụng
|
5 năm
|
tại đây
|
|
3
|
Kiểm toán
|
Kế toán
|
Nghiên cứu
|
4,5 năm
|
tại đây
|
|
4
|
Kiểm toán
|
Kế toán
|
Ứng dụng
|
5 năm
|
tại đây
|
|
5
|
Kinh tế
|
Kinh tế (Chuyên ngành: Kinh tế phát triển, Kinh tế đầu tư, Kinh tế quốc tế)
|
Kinh tế phát triển
|
Nghiên cứu
|
4,5 năm
|
tại đây
|
|
6
|
Kinh tế (Chuyên ngành: Kinh tế phát triển, Kinh tế đầu tư, Kinh tế quốc tế)
|
Kinh tế phát triển
|
Ứng dụng
|
5 năm
|
tại đây
|
|
7
|
Kinh tế (Chuyên ngành: Kinh tế phát triển, Kinh tế đầu tư, Kinh tế quốc tế)
|
Quản lý kinh tế
|
Nghiên cứu
|
4,5 năm
|
tại đây
|
|
8
|
Kinh tế (Chuyên ngành: Kinh tế phát triển, Kinh tế đầu tư, Kinh tế quốc tế)
|
Quản lý kinh tế
|
Ứng dụng
|
5 năm
|
tại đây
|
|
9
|
Quản trị kinh doanh
|
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh tổng quát, Quản trị chuỗi cung ứng và Logistics, Kinh doanh số)
|
Quản trị kinh doanh
|
Nghiên cứu
|
4,5 năm
|
tại đây
|
|
10
|
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh tổng quát, Quản trị chuỗi cung ứng và Logistics, Kinh doanh số)
|
Quản trị kinh doanh
|
Ứng dụng
|
5 năm
|
tại đây
|
|
11
|
Tài chính, Ngân hàng
|
Tài chính – Ngân hàng (Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng, Tài chính công)
|
Tài chính – Ngân hàng
|
Nghiên cứu
|
4,5 năm
|
tại đây
|
|
12
|
Tài chính – Ngân hàng (Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng, Tài chính công)
|
Tài chính – Ngân hàng
|
Ứng dụng
|
5 năm
|
tại đây
|
|
13
|
Lý luận chính trị
|
Quản lý nhà nước (Chuyên ngành: Hành chính công)
|
Triết học
|
Nghiên cứu
|
4,5 năm
|
tại đây
|
|
14
|
Quản lý nhà nước (Chuyên ngành: Hành chính công)
|
Triết học
|
Ứng dụng
|
5 năm
|
tại đây
|
|
15
|
Thống kê
|
Thống kê kinh tế
|
Thống kê kinh tế
|
Nghiên cứu
|
4,5 năm
|
tại đây
|
|
16
|
Thống kê kinh tế
|
Thống kê kinh tế
|
Ứng dụng
|
5 năm
|
tại đây
|