Thông báo v/v gia hạn thời gian nộp hồ sơ tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ - Đợt 4 năm 2025
Căn cứ Thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ đợt 4 năm 2025;
Căn cứ tình hình thực tế về việc nộp hồ sơ và nguyện vọng của thí sinh tham gia dự tuyển;
Trường Đại học Kinh tế thông báo gia hạn thời gian nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển trình độ thạc sĩ - Đợt 4 năm 2025 đến hết ngày 07/12/2025.
Đối với các thí sinh thuộc diện phải học các học phần bổ sung, thí sinh phải hoàn thành các học phần bổ sung kiến thức trước khi được xét tuyển. Thời gian học bổ sung kiến thức dự kiến bắt đầu từ tháng 12/2025. Nhà trường sẽ gửi thông tin về lịch học các học phần bổ sung kiến thức cho thí sinh qua địa chỉ email đã đăng ký.
Thời gian nhập học dự kiến:
+ Tháng 12/2025: Đối với thí sinh đã đạt điều kiện ngoại ngữ và không thuộc đối tượng học bổ sung kiến thức.
+ Tháng 03/2026: Đối với các thí sinh còn lại.
Trường Đại học Kinh tế thông báo để thí sinh được biết và nộp hồ sơ theo đúng thời gian quy định.
Trân trọng!
Thông báo Tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ cho người nước ngoài - Đợt 4 năm 2025
Căn cứ Quy chế tuyển sinh và đào tạo thạc sĩ của Trường Đại học Kinh tế; căn cứ Đề án tuyển sinh trình độ thạc sĩ năm 2025 của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng (ĐHKT); Trường ĐHKT thông báo Kế hoạch tuyển sinh trình độ thạc sĩ cho người nước ngoài đợt 4 năm 2025 như sau:
1. Ngành và chỉ tiêu tuyển sinh
Ngành tuyển sinh và chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến tại Trường ĐHKT:
|
TT
|
Ngành đào tạo thạc sĩ
|
Chỉ tiêu
|
|
Mã ngành
|
Tên ngành
|
|
1
|
8229001
|
Triết học
|
Chỉ tiêu tuyển sinh nằm trong chỉ tiêu tuyển sinh thạc sĩ năm 2025 của Trường ĐHKT
|
|
2
|
8310101
|
Quản lý kinh tế
|
|
3
|
8310105
|
Kinh tế phát triển
|
|
4
|
8310107
|
Thống kê kinh tế
|
|
5
|
8340101
|
Quản trị kinh doanh
|
|
6
|
8340201
|
Tài chính - Ngân hàng
|
|
7
|
8340301
|
Kế toán
|
|
8
|
8340405
|
Hệ thống thông tin quản lý
|
2. Hình thức đào tạo, địa điểm và thời gian
- Hình thức đào tạo:
+ Chính quy (chương trình theo định hướng nghiên cứu/ứng dụng): Đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế - 71 Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng.*
Thời gian đào tạo chuẩn: 1,5 năm (18 tháng); Thời gian đào tạo tối đa: 3 năm (36 tháng).
+ Vừa làm vừa học (chương trình theo định hướng ứng dụng): Đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế và Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum.
Thời gian đào tạo chuẩn: 2 năm (24 tháng); Thời gian đào tạo tối đa: 4 năm (48 tháng).
* Lưu ý: Thời gian học đối với hình thức đào tạo chính quy từ 06h00 đến 20h00 các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7.
3. Học phí
Học phí chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ áp dụng cho tất cả các ngành năm học 2025-2026 là 1.000.000 đồng/tín chỉ (toàn khoá là 60.000.000 đồng). Mức học phí có thể được điều chỉnh theo chính sách học phí của Trường ĐH Kinh tế và được thông báo cụ thể trên trang web của Trường (https://due.udn.vn/vi-vn/kehoachtaichinhds/cid/632).
4. Đối tượng tuyển sinh và điều kiện dự tuyển
4.1. Về văn bằng
Người tham gia xét tuyển thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
a. Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; đối với chương trình định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu;
b. Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo (nếu có).
4.2. Điều kiện về ngôn ngữ
a. Người tham gia xét tuyển phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt.
b. Lưu học sinh chưa đủ trình độ tiếng Việt thì phải học dự bị tiếng Việt.
4.3. Về kết quả học bổ sung kiến thức
Đối với các thí sinh thuộc diện phải học các học phần bổ sung kiến thức, thí sinh phải hoàn thành các học phần bổ sung kiến thức trước khi được xét tuyển (xem mục 7 thông báo này).
5. Phương thức tuyển sinh
5.1. Về phương thức xét tuyển
Trường ĐHKT thực hiện tuyển sinh trình độ thạc sĩ đối với người nước ngoài theo phương thức xét tuyển theo ngành.
- Chỉ tiêu tuyển sinh người nước ngoài được tính trong chỉ tiêu chung của các ngành đào tạo của Nhà trường.
- Ưu tiên xét tuyển các thí sinh người nước ngoài trước khi xét tuyển các thí sinh Việt Nam. Trường hợp số lượng thí sinh người nước ngoài đủ điều kiện xét tuyển vượt chỉ tiêu chung, Hội đồng sẽ xét tuyển các thí sinh người nước ngoài theo thứ tự ưu tiên lần lượt từ cao xuống thấp theo điểm tốt nghiệp toàn khóa bậc đại học (được quy đổi về thang điểm 4).
5.2. Về việc quy đổi điểm sang thang điểm 4
- Trường hợp điểm trung bình chung tích lũy tính theo thang điểm 10 thì sẽ được quy đổi về thang điểm 4 như sau:
|
TT
|
Thang điểm 10
|
Thang điểm 4
|
|
1
|
Từ 9,5 đến 10
|
4,0
|
|
2
|
Từ 8,5 đến 9,4
|
4,0
|
|
3
|
Từ 8,0 đến 8,4
|
3,5
|
|
4
|
Từ 7,0 đến 7,9
|
3,0
|
|
5
|
Từ 6,5 đến 6,9
|
2,5
|
|
6
|
Từ 5,5 đến 6,4
|
2,0
|
|
7
|
Từ 5,0 đến 5,4
|
1,5
|
- Các trường hợp thang điểm khác với thang điểm 10 sẽ được quy đổi tương đương sang thang điểm 4.
5.3. Các trường hợp đặc biệt khác
Các trường hợp đặc biệt khác do Hội đồng tuyển sinh quyết định.
6. Nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển
6.1. Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Hồ sơ đăng ký dự tuyển gồm các giấy tờ sau (scan bản chính):
a. Phiếu đăng ký dành cho người nước ngoài học tại Việt Nam (điền trực tiếp tại link đăng ký dự tuyển);
b. Bằng tốt nghiệp đại học, bảng điểm đại học (được dịch hợp lệ sang tiếng Việt);
c. Minh chứng về điều kiện về ngôn ngữ theo quy định tại mục 4.2 của thông báo này;
d. Sơ yếu lý lịch tự khai có xác nhận (trong vòng 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ) (Mẫu CH-2);
e. Bản sao và bản dịch tiếng Việt có xác nhận hoặc chứng thực giấy khai sinh hoặc các giấy tờ có liên quan;
f. Giấy khám sức khỏe (trong vòng 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ);
g. Hộ chiếu có thời hạn sử dụng cho toàn bộ thời gian học tập tại Việt Nam hoặc ít nhất 01 năm kể từ ngày dự kiến đến Việt Nam;
h. Ảnh (4x6) trong vòng 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
i. Trong một vài trường hợp đặc biệt lưu học sinh đi học theo dạng hiệp định hoặc được tài trợ học bổng hoặc có quy định riêng giữa Việt Nam và quốc gia đối tác, Nhà trường có thể yêu cầu các giấy tờ bổ sung.
Ghi chú: Người dự tuyển có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp có thể được Nhà trường yêu cầu thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thí sinh chỉ được trúng tuyển và nhập học chính thức sau khi đã hoàn thành đầy đủ hồ sơ theo quy định.
6.2. Đăng ký dự tuyển và nộp hồ sơ
Thí sinh đăng ký dự tuyển và nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến tại trang Tuyển sinh của Trường ĐHKT (địa chỉ https://dangkyxettuyen.due.udn.vn/).
7. Học bổ sung kiến thức
Thí sinh liên hệ và đăng ký trực tiếp tại Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kinh tế (điện thoại 0236.3950110). Danh mục các ngành phù hợp với ngành đăng ký dự tuyển; các học phần bổ sung kiến thức xem tại Phụ lục 2 của Đề án tuyển sinh và đạo tạo trình độ thạc sĩ năm 2025.
8. Thời gian xét tuyển và nhập học
Hạn chót nộp hồ sơ xét tuyển: 17/11/2025.
Thời gian nhập học dự kiến:
+ Tháng 12/2025: Đối với thí sinh đã đạt điều kiện ngoại ngữ và không thuộc đối tượng học bổ sung kiến thức.
+ Tháng 02/2026: Đối với các thí sinh còn lại.
Lưu ý: Đối với mỗi ngành tuyển sinh, Trường chỉ tổ chức đào tạo nếu tổng số lượng thí sinh trúng tuyển của từng đợt tuyển sinh (theo từng định hướng đào tạo và hình thức đào tạo) lớn hơn hoặc bằng 10. Trường hợp thí sinh trúng tuyển vào định hướng đào tạo và hình thức đào tạo có số lượng trúng tuyển dưới 10, sẽ được phép đăng ký chuyển sang ngành đào tạo khác hoặc định hướng đào tạo/hình thức đào tạo khác có điểm trúng tuyển thấp hơn hoặc bằng điểm trúng tuyển ngành đã đăng ký (trong trường hợp này, thí sinh phải đáp ứng được các điều kiện dự tuyển của ngành và định hướng đào tạo xin chuyển sang).
9. Địa chỉ liên hệ
- Về hồ sơ đăng ký xét tuyển:
Liên hệ Phòng Khoa học & HTQT, Trường Đại học Kinh tế - ĐHĐN.
Điện thoại: 0236.3958635 (Cô Dung); Email: interrelations@due.edu.vn
- Về chương trình đào tạo, học bổ sung kiến thức và các vấn đề khác:
Liên hệ Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kinh tế - ĐHĐN.
Điện thoại: 0236.3950110 (Cô Lê Na); Email: daotao@due.edu.vn.
Thông báo Tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ - Đợt 4 năm 2025
Căn cứ Quy chế tuyển sinh và đào tạo thạc sĩ của Trường Đại học Kinh tế; căn cứ Đề án tuyển sinh trình độ thạc sĩ năm 2025 của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng (ĐHKT); Trường ĐHKT thông báo Kế hoạch tuyển sinh trình độ thạc sĩ đợt 4 năm 2025 như sau:
1. Ngành và chỉ tiêu tuyển sinh
Ngành tuyển sinh và chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến tại Trường ĐHKT:
|
TT
|
Ngành đào tạo thạc sĩ
|
Chỉ tiêu
|
|
Mã ngành
|
Tên ngành
|
|
1
|
8229001
|
Triết học
|
Chỉ tiêu tuyển sinh nằm trong chỉ tiêu tuyển sinh thạc sĩ năm 2025 của Trường ĐHKT
|
|
2
|
8310101
|
Quản lý kinh tế
|
|
3
|
8310105
|
Kinh tế phát triển
|
|
4
|
8310107
|
Thống kê kinh tế
|
|
5
|
8340101
|
Quản trị kinh doanh
|
|
6
|
8340201
|
Tài chính - Ngân hàng
|
|
7
|
8340301
|
Kế toán
|
|
8
|
8340405
|
Hệ thống thông tin quản lý
|
2. Hình thức đào tạo, địa điểm và thời gian
- Hình thức đào tạo:
+ Chính quy (chương trình theo định hướng nghiên cứu/ứng dụng): Đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế - 71 Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng.*
Thời gian đào tạo chuẩn: 1,5 năm (18 tháng); Thời gian đào tạo tối đa: 3 năm (36 tháng).
+ Vừa làm vừa học (chương trình theo định hướng ứng dụng): Đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế và Phân hiệu Đại học Đà Nẵng - 704 Phan Đình Phùng, Phường Kon Tum, Tỉnh Quảng Ngãi.
Thời gian đào tạo chuẩn: 2 năm (24 tháng); Thời gian đào tạo tối đa: 4 năm (48 tháng).
* Lưu ý: Thời gian học đối với hình thức đào tạo chính quy từ 06h00 đến 20h00 các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7.
3. Học phí
Học phí chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ áp dụng cho tất cả các ngành năm học 2025-2026 là 1.000.000 đồng/tín chỉ (toàn khoá là 60.000.000 đồng). Mức học phí có thể được điều chỉnh theo chính sách học phí của Trường ĐH Kinh tế và được thông báo cụ thể trên trang web của Trường (https://due.udn.vn/vi-vn/kehoachtaichinhds/cid/632).
4. Đối tượng tuyển sinh và điều kiện dự tuyển
4.1. Yêu cầu đối với người dự tuyển
a. Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; đối với chương trình định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu;
b. Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
c. Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.
4.2. Ứng viên đáp ứng yêu cầu quy định về ngoại ngữ để dự tuyển, khi có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau
a. Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;
b. Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do Đại học Đà Nẵng và các cơ sở giáo dục thành viên thuộc Đại học Đà Nẵng cấp trong thời gian không quá 02 năm (tính đến thời điểm ứng viên nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển) mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ đạt trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
c. Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Phụ lục 1 của Đề án tuyển sinh và đạo tạo trình độ thạc sĩ năm 2025 hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển.
d. Đạt trình độ ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên (theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) trong kỳ thi đánh giá năng lực ngoại ngữ đầu vào bậc thạc sĩ do Trường/ĐHĐN tổ chức khi được Bộ GD&ĐT cho phép.
4.3. Về kết quả học bổ sung kiến thức
Đối với các thí sinh thuộc diện phải học các học phần bổ sung, thí sinh phải hoàn thành các học phần bổ sung kiến thức trước khi được xét tuyển (xem mục 7 thông báo này).
5. Phương thức tuyển sinh
5.1. Về phương thức xét tuyển
a. Trường ĐHKT thực hiện tuyển sinh trình độ thạc sĩ theo phương thức xét tuyển theo ngành. Nguyên tắc xét tuyển là ưu tiên lần lượt từ cao xuống thấp theo điểm xét tuyển, trong đó điểm xét tuyển là điểm trung bình chung tích lũy của các học phần nằm trong yêu cầu của chương trình đào tạo đại học mà thí sinh đã học và có điểm, tính theo thang điểm 4.
b. Một số trường hợp đặc biệt khi tính điểm xét tuyển:
- Trường hợp thí sinh học chương trình đại học của Việt Nam có hai giai đoạn (giai đoạn 1 và giai đoạn 2, còn gọi là giai đoạn đại cương và giai đoạn chuyên ngành) thì điểm xét tuyển là điểm trung bình chung tích lũy của giai đoạn 2.
- Trường hợp thí sinh tích lũy các học phần trình độ đại học từ nhiều cơ sở đào tạo thì điểm xét tuyển là điểm bình quân gia quyền theo số tín chỉ của các học phần thuộc 2 nhóm học phần sau đây:
- Nhóm 1: Các học phần tích lũy từ cơ sở đào tạo khác được cơ sở đào tạo cấp bằng công nhận kết quả học tập và chuyển điểm; điểm chuyển được tính vào điểm trung bình tích lũy của khóa học và được thể hiện trên bảng điểm của cơ sở đào tạo cấp bằng;
- Nhóm 2: Các học phần được tích lũy trong chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo cấp bằng.
- Các trường hợp đặc biệt khác: cách tính điểm xét tuyển do hội đồng tuyển sinh quyết định.
c. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển nhưng vượt chỉ tiêu tuyển sinh đã công bố, Nhà trường xét tuyển ưu tiên theo mức từ cao xuống thấp điểm của học phần tốt nghiệp (khóa luận, chuyên đề, đề án). Trường hợp thí sinh không có điểm học phần tốt nghiệp, điểm trung bình tích lũy toàn khóa học được sử dụng để thay thế cho điểm của học phần tốt nghiệp.
5.2. Về việc quy đổi điểm sang thang điểm 4
- Trường hợp điểm trung bình chung tích lũy tính theo thang điểm 10 thì sẽ được quy đổi về thang điểm 4 như sau:
|
TT
|
Thang điểm 10
|
Thang điểm 4
|
|
1
|
Từ 9,5 đến 10
|
4,0
|
|
2
|
Từ 8,5 đến 9,4
|
4,0
|
|
3
|
Từ 8,0 đến 8,4
|
3,5
|
|
4
|
Từ 7,0 đến 7,9
|
3,0
|
|
5
|
Từ 6,5 đến 6,9
|
2,5
|
|
6
|
Từ 5,5 đến 6,4
|
2,0
|
|
7
|
Từ 5,0 đến 5,4
|
1,5
|
- Các trường hợp thang điểm khác với thang điểm 10 sẽ được quy đổi tương đương sang thang điểm 4.
5.3. Các trường hợp đặc biệt khác
Các trường hợp đặc biệt khác do Hội đồng tuyển sinh quyết định.
6. Nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển
6.1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển
Hồ sơ đăng ký dự tuyển gồm các giấy tờ sau (scan bản chính):
a. Giấy khai sinh;
b. CMND hoặc CCCD;
c. Bằng tốt nghiệp đại học (hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời), bảng điểm đại học;
d. Minh chứng hợp lệ về trình độ ngoại ngữ (nếu có);
e. Các hồ sơ minh chứng khác theo quy định tại mục 4.1 (nếu có).
Ghi chú: Người dự tuyển có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp có thể được Nhà trường yêu cầu thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thí sinh chỉ được trúng tuyển và nhập học chính thức sau khi đã hoàn thành đầy đủ hồ sơ theo quy định.
6.2. Đăng ký dự tuyển và nộp hồ sơ
Thí sinh đăng ký dự tuyển và nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến tại trang Tuyển sinh của Trường Đại học Kinh tế (địa chỉ https://dangkyxettuyen.due.udn.vn/).
7. Học bổ sung kiến thức
Thí sinh liên hệ và đăng ký trực tiếp tại Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kinh tế (điện thoại: 0236.3950110). Danh mục các ngành phù hợp với ngành đăng ký dự tuyển; các học phần bổ sung kiến thức xem tại Phụ lục 2 của Đề án tuyển sinh và đạo tạo trình độ thạc sĩ năm 2025.
8. Thời gian xét tuyển và nhập học
Hạn chót nộp hồ sơ xét tuyển: 17/11/2025.
Thời gian nhập học dự kiến:
+ Tháng 12/2025: Đối với thí sinh đã đạt điều kiện ngoại ngữ và không thuộc đối tượng học bổ sung kiến thức.
+ Tháng 02/2026: Đối với các thí sinh còn lại.
Lưu ý: Đối với mỗi ngành tuyển sinh, Trường chỉ tổ chức đào tạo nếu tổng số lượng thí sinh trúng tuyển của từng đợt tuyển sinh (theo từng định hướng đào tạo và hình thức đào tạo) lớn hơn hoặc bằng 10. Trường hợp thí sinh trúng tuyển vào định hướng đào tạo và hình thức đào tạo có số lượng trúng tuyển dưới 10, sẽ được phép đăng ký chuyển sang ngành đào tạo khác hoặc định hướng đào tạo/hình thức đào tạo khác có điểm trúng tuyển thấp hơn hoặc bằng điểm trúng tuyển ngành đã đăng ký (trong trường hợp này, thí sinh phải đáp ứng được các điều kiện dự tuyển của ngành và định hướng đào tạo xin chuyển sang).
9. Địa chỉ liên hệ
Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kinh tế - ĐHĐN; Số 71 Ngũ Hành Sơn, phường Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng;
Điện thoại: 0236.3950110 (gặp Cô Hồng Lê).