-
Thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ năm 2026 đối với người nước ngoài
- Căn cứ Quyết định số 4514/QĐ-ĐHKT ngày 30/12/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ tiến sĩ và Quyết định số 1766/QĐ-ĐHKT ngày 28 tháng 04 năm 2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 4514/QĐ-ĐHKT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ tiến sĩ;
- Căn cứ Đề án tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ năm 2026 của Trường Đại học Kinh tế;
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng (ĐHKT) thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ năm 2026 tại Trường ĐHKT đối với người dự tuyển là người nước ngoài như sau:
1. Ngành tuyển sinh
|
STT
|
Mã số
|
Ngành
|
Chỉ tiêu
|
|
1
|
9340101
|
Quản trị kinh doanh
|
Nằm trong chỉ tiêu tuyển sinh chung của mỗi ngành
|
|
2
|
9340301
|
Kế toán
|
|
3
|
9310105
|
Kinh tế phát triển
|
|
4
|
9340201
|
Tài chính - Ngân hàng
|
2. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.
3. Học phí và chính sách hỗ trợ
- Lưu học sinh diện Hiệp định: tiêu chuẩn, chế độ, kinh phí đào tạo được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Lưu học sinh diện ngoài Hiệp định: theo thông báo mức thu học phí hằng năm của Trường ĐHKT.
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ học phí theo quy định của Nhà nước, Đại học Đà Nẵng (ĐHĐN) và Trường ĐHKT (nếu có).
- Nghiên cứu sinh có công bố quốc tế sẽ được hưởng các chính sách hỗ trợ công bố quốc tế như giảng viên của Trường.
4. Điều kiện dự tuyển
Người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ phải đáp ứng các điều kiện sau:
a. Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học hạng giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ;
b. Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng ký dự tuyển;
c. Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu; hoặc bài báo, báo cáo khoa học đã công bố; hoặc có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ;
d. Có dự thảo đề cương nghiên cứu và dự kiến kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa.
e. Điều kiện về ngôn ngữ: Người dự tuyển phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học, thạc sĩ hoặc tiến sĩ mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.
5. Hồ sơ dự tuyển
5.1. Đăng ký dự tuyển và nộp hồ sơ
Thí sinh đăng ký dự tuyển và nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến tại trang Tuyển sinh của Trường Đại học Kinh tế (địa chỉ https://dangkyxettuyen.due.udn.vn/).
5.2. Hồ sơ dự tuyển bao gồm (scan bản chính)
a. Phiếu đăng ký dự tuyển đối với người nước ngoài học tập tại Việt Nam (Điền trực tiếp tại link đăng ký dự tuyển);
b. Sơ yếu lý lịch dành cho người nước ngoài có dán ảnh thẻ 4x6 cm, có xác nhận của cơ quan hoặc địa phương (trong vòng 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ) (Mẫu NCS-N2);
c. Bằng tốt nghiệp và bảng điểm trình độ đại học, thạc sĩ, thâm niên công tác (nếu có), giấy công nhận văn bằng (trường hợp văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp);
d. Minh chứng đạt điều kiện về ngôn ngữ theo Thông tư 30/2018/TT-BGDĐT ngày 24/12/2018 của Bộ GD&ĐT về Quy chế quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam và quy định tại mục 4 của Thông báo này;
e. Minh chứng kinh nghiệm nghiên cứu khoa học quy định tại mục 4 của Thông báo này;
f. Đề cương nghiên cứu (bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh) (Mẫu NCS-N3) và dự kiến kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa (Mẫu NCS-N5);
g. Thư giới thiệu đánh giá phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện nghiên cứu của người dự tuyển của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu (Mẫu NCS-N4);
h. Giấy khai sinh (nếu có);
i. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc Việt Nam cấp hoặc bảng tự khai cam đoan về tình hình sức khỏe của lưu học sinh (trong vòng 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ);
k. Hộ chiếu có thời hạn sử dụng cho toàn bộ thời gian học tập tại Việt Nam hoặc có hạn sử dụng ít nhất 01 năm kể từ ngày dự kiến đến Việt Nam;
l. Minh chứng nộp lệ phí xét tuyển;
m. Ảnh (4x6) trong vòng 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
n. Đối với lưu học sinh nước ngoài diện Hiệp định phải có Quyết định của Bộ chủ quản đồng ý cử đi đào tạo tại Việt Nam;
o. Văn bản cấp học bổng đối với người nước ngoài được nhận học bổng (nếu có).
Ghi chú:
- Các văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (không thuộc hệ thống giáo dục của Việt Nam) phải làm thủ tục công nhận theo quy định tại Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15/4/2021 và Thông tư 07/2024/TT-BGDĐT ngày 02/05/2024 của Bộ GDĐT; các văn bằng, bảng điểm do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp và các hồ sơ không phải bằng tiếng Việt phải được công chứng và dịch sang tiếng Việt.
- Đối với các văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ, sau khi thí sinh trúng tuyển, Trường ĐHKT sẽ thực hiện hậu kiểm theo quy định hiện hành, nếu hồ sơ không đúng quy định thì sẽ hủy kết quả trúng tuyển.
- Danh mục các ngành phù hợp, các lĩnh vực, hướng nghiên cứu thực hiện đề tài luận án tiến sĩ, thí sinh tham khảo trong Đề án tuyển sinh trình độ tiến sĩ năm 2026 của Trường ĐHKT tại địa chỉ https://due.udn.vn/vi-vn/daotao/daotaods/cid/3419.
- Mẫu hồ sơ dự tuyển NCS được đăng kèm theo Thông báo tại địa chỉ https://due.udn.vn/vi-vn/tuvantuyensinh.
6. Kế hoạch tuyển sinh
Đợt 1:
- Nhận hồ sơ: từ ngày ra thông báo đến hết ngày 13/3/2026 (thứ Sáu);
- Xét tuyển (dự kiến): Tháng 4/2026.
Đợt 2:
- Nhận hồ sơ: từ ngày 04/5/2026 (thứ Hai) đến hết ngày 26/6/2026 (thứ Sáu);
- Xét tuyển (dự kiến): Tháng 7/2026.
Đợt 3:
- Nhận hồ sơ: từ ngày 03/8/2026 (thứ Hai) đến hết ngày 25/9/2026 (thứ Sáu);
- Xét tuyển (dự kiến): Tháng 10/2026.
Đợt 4:
- Nhận hồ sơ: từ ngày 05/10/2026 (thứ Hai) đến hết ngày 27/11/2026 (thứ Sáu);
- Xét tuyển (dự kiến): Tháng 12/2026.
* Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: dự kiến 10 ngày làm việc sau khi xét tuyển.
* Thời gian nhập học: dự kiến 07 ngày làm việc sau khi có quyết định công nhận NCS.
7. Lệ phí và hình thức nộp lệ phí
7.1. Lệ phí xét tuyển: 3.000.000 đồng/thí sinh/hồ sơ.
7.2. Hình thức nộp lệ phí: Chuyển khoản. Thông tin chuyển khoản:
+ Đơn vị thụ hưởng: Trường Đại học Kinh tế;
+ Số tài khoản: 117000009060, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Ngũ Hành Sơn (VietinBank, CN Ngũ Hành Sơn).
+ Nội dung chuyển khoản: Ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, số điện thoại và lý do nộp lệ phí (Lệ phí xét tuyển NCS).
8. Địa chỉ liên hệ
- Về hồ sơ đăng ký xét tuyển:
Liên hệ Phòng Khoa học & HTQT, Trường Đại học Kinh tế - ĐHĐN.
Điện thoại: 0236.3958635 (Cô Kim Dung); Email: interrelations@due.edu.vn.
- Về chương trình đào tạo và các vấn đề khác:
Liên hệ Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kinh tế - ĐHĐN.
Điện thoại: 0236.3969088 (cô Hạnh Thi); Email: daotao@due.edu.vn.
-
Thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ năm 2026
- Căn cứ Quyết định số 4514/QĐ-ĐHKT ngày 30/12/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ tiến sĩ và Quyết định số 1766/QĐ-ĐHKT ngày 28 tháng 04 năm 2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 4514/QĐ-ĐHKT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ tiến sĩ;
- Căn cứ Đề án tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ năm 2026 của Trường Đại học Kinh tế;
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng (ĐHKT) thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ năm 2026 đối với người dự tuyển là công dân Việt Nam như sau:
1. Ngành tuyển sinh
|
TT
|
Ngành
|
Mã số
|
Chỉ tiêu*
|
|
1
|
Quản trị kinh doanh
|
9340101
|
60
|
|
2
|
Kế toán
|
9340301
|
40
|
|
3
|
Kinh tế phát triển
|
9310105
|
60
|
|
4
|
Tài chính - Ngân hàng
|
9340201
|
40
|
|
|
Tổng
|
|
200
|
* Trong trường hợp không tuyển sinh hết chỉ tiêu dành cho ngành, chỉ tiêu còn lại sẽ được chuyển cho các ngành khác, đảm bảo không vượt quá tổng chỉ tiêu đăng ký.
2. Phương thức, hình thức tuyển sinh:
- Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.
- Hình thức tuyển sinh: Trực tiếp.
3. Học phí và chính sách hỗ trợ
- Học phí: Học phí chương trình đào tạo tiến sĩ năm học 2025-2026 áp dụng cho tất cả các ngành là 38.750.000 đồng/năm học. Thông tin học phí các năm học tiếp theo có thể thay đổi tuân thủ theo các quy định của Nhà nước.
- Các chính sách hỗ trợ học phí thực hiện theo quy định của Nhà nước, Đại học Đà Nẵng (ĐHĐN) và Trường ĐHKT (nếu có).
- Nghiên cứu sinh có công bố quốc tế sẽ được hưởng các chính sách hỗ trợ công bố quốc tế như giảng viên của Trường.
4. Đối tượng và điều kiện dự tuyển
4.1. Yêu cầu chung đối với người dự tuyển
a. Đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học hạng giỏi trở lên ngành phù hợp, hoặc tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ;
b. Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng ký dự tuyển;
c. Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu; hoặc bài báo, báo cáo khoa học đã công bố; hoặc có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ;
d. Có dự thảo đề cương nghiên cứu và dự kiến kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa.
4.2. Yêu cầu về năng lực ngoại ngữ
Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ sau:
a. Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu của cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;
b. Bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
c. Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quy định tại Phụ lục I của Đề án tuyển sinh trình độ tiến sĩ năm 2026 của Trường ĐHKT hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác tương đương trình độ bậc 4 (theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) do Bộ GDĐT công bố còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thi tại Việt Nam phải được cấp bởi các cơ sở được Bộ GDĐT phê duyệt liên kết tổ chức thi tại Việt Nam.
5. Đăng ký và nộp hồ sơ dự tuyển
5.1. Đăng ký dự tuyển và nộp hồ sơ
Thí sinh đăng ký dự tuyển và nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến tại trang Tuyển sinh của Trường Đại học Kinh tế (địa chỉ https://dangkyxettuyen.due.udn.vn/).
5.2. Hồ sơ dự tuyển bao gồm (scan bản chính)
a. Phiếu đăng ký dự tuyển (Điền trực tiếp tại link đăng ký dự tuyển);
b. Lý lịch khoa học có dán ảnh thẻ 4x6 cm, có xác nhận của cơ quan hoặc địa phương (Mẫu NCS-2);
c. Văn bằng, bảng điểm (trình độ đại học, thạc sĩ), văn bằng/chứng chỉ ngoại ngữ, thâm niên công tác (nếu có), giấy công nhận văn bằng (trường hợp văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp);
d. Minh chứng kinh nghiệm nghiên cứu khoa học quy định tại điểm c, tiểu mục 4.1, Mục 4 của Thông báo này;
e. Đề cương nghiên cứu (bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh) (Mẫu NCS-3) và dự kiến kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa (Mẫu NCS-5);
f. Thư giới thiệu đánh giá phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện nghiên cứu của người dự tuyển của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu (Mẫu NCS-4);
g. Minh chứng nộp lệ phí xét tuyển;
h. Công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định hiện hành về việc đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức được cử đi dự tuyển);
i. Ảnh (4x6) trong vòng 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
Thí sinh chỉ được trúng tuyển và nhập học chính thức sau khi đã hoàn thành đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Ghi chú:
- Các văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp (không thuộc hệ thống giáo dục của Việt Nam) phải làm thủ tục công nhận theo quy định tại Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15/4/2021 và Thông tư 07/2024/TT-BGDĐT ngày 02/05/2024 của Bộ GDĐT; các văn bằng, bảng điểm do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp và chứng chỉ ngoại ngữ không phải bằng tiếng Anh phải được công chứng dịch sang tiếng Việt.
- Đối với các văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ, sau khi thí sinh trúng tuyển, Trường ĐHKT sẽ thực hiện hậu kiểm theo quy định hiện hành, nếu hồ sơ không đúng quy định thì sẽ hủy kết quả trúng tuyển.
- Danh mục các ngành phù hợp, các lĩnh vực, hướng nghiên cứu thực hiện đề tài luận án tiến sĩ, thí sinh tham khảo trong Đề án tuyển sinh trình độ tiến sĩ năm 2026 của Trường ĐHKT tại địa chỉ https://due.udn.vn/vi-vn/daotao/daotaods/cid/3419.
- Mẫu hồ sơ dự tuyển NCS được đăng kèm theo thông báo tại địa chỉ https://due.udn.vn/vi-vn/tuvantuyensinh.
6. Kế hoạch tuyển sinh
Đợt 1:
- Nhận hồ sơ: từ ngày ra thông báo đến hết ngày 13/3/2026 (thứ Sáu);
- Xét tuyển (dự kiến): Tháng 4/2026.
Đợt 2:
- Nhận hồ sơ: từ ngày 04/5/2026 (thứ Hai) đến hết ngày 26/6/2026 (thứ Sáu);
- Xét tuyển (dự kiến): Tháng 7/2026.
Đợt 3:
- Nhận hồ sơ: từ ngày 03/8/2026 (thứ Hai) đến hết ngày 25/9/2026 (thứ Sáu);
- Xét tuyển (dự kiến): Tháng 10/2026.
Đợt 4:
- Nhận hồ sơ: từ ngày 05/10/2026 (thứ Hai) đến hết ngày 27/11/2026 (thứ Sáu);
- Xét tuyển (dự kiến): Tháng 12/2026.
* Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: dự kiến 10 ngày làm việc sau khi xét tuyển.
* Thời gian nhập học: dự kiến 07 ngày làm việc sau khi có quyết định công nhận NCS.
7. Lệ phí và hình thức nộp lệ phí
7.1. Lệ phí xét tuyển: 3.000.000 đồng/thí sinh/hồ sơ.
7.2. Hình thức nộp lệ phí: Chuyển khoản. Thông tin chuyển khoản:
+ Đơn vị thụ hưởng: Trường Đại học Kinh tế;
+ Số tài khoản: 117000009060, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Ngũ Hành Sơn (VietinBank, CN Ngũ Hành Sơn).
+ Nội dung chuyển khoản: Ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, số điện thoại và lý do nộp lệ phí (Lệ phí xét tuyển NCS).
8. Địa chỉ liên hệ
Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng; Số 71 Ngũ Hành Sơn, Phường Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng; Điện thoại: 0236.3969088 (cô Hạnh Thi).
Email: daotao@due.edu.vn; Website: https://due.udn.vn/vi-vn/tuvantuyensinh.
-
Thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ hệ chính quy, định hướng nghiên cứu Đợt 1, năm 2026
Căn cứ Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường Đại học Kinh tế; căn cứ Đề án tuyển sinh trình độ thạc sĩ năm 2026 của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng (ĐHKT); Trường ĐHKT thông báo Kế hoạch tuyển sinh trình độ thạc sĩ hệ chính quy, định hướng nghiên cứu - Đợt 1, năm 2026 như sau:
1. Ngành và chỉ tiêu tuyển sinh
Ngành và chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ hệ chính quy, định hướng nghiên cứu dự kiến tại Trường ĐHKT năm 2026:
|
TT
|
Ngành đào tạo trình độ thạc sĩ hệ chính quy, định hướng nghiên cứu
|
Tổng chỉ tiêu
|
|
Mã ngành
|
Tên ngành
|
|
1
|
8340101
|
Quản trị kinh doanh
|
40
|
|
2
|
8340201
|
Tài chính - Ngân hàng
|
30
|
|
3
|
8310105
|
Kinh tế phát triển
|
30
|
2. Hình thức đào tạo, địa điểm và thời gian
- Hình thức đào tạo: Chính quy (chương trình theo định hướng nghiên cứu): Đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế - 71 Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng.*
- Thời gian đào tạo chuẩn: 1,5 năm (18 tháng); Thời gian đào tạo tối đa: 3 năm (36 tháng).
* Lưu ý: Thời gian học đối với hình thức đào tạo chính quy từ 06h00 đến 20h00 các ngày trong tuần từ thứ 2 đến thứ 7.
3. Học phí
Học phí chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ áp dụng cho tất cả các ngành năm học 2025-2026 là 1.000.000 đồng/tín chỉ (toàn khoá là 60.000.000 đồng). Mức học phí có thể được điều chỉnh theo chính sách học phí của Trường ĐHKT và được thông báo cụ thể trên trang web của Trường (https://due.udn.vn/vi-vn/kehoachtaichinhds/cid/632).
4. Học bổng và chính sách hỗ trợ
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng cấp tối đa 100 suất học bổng cho các học viên thuộc chương trình Thạc sĩ hệ chính quy, định hướng nghiên cứu năm 2026. Trong đó, Nhà trường dành tối thiểu 70% tổng quỹ học bổng để cấp cho các thí sinh đã tốt nghiệp đại học hệ chính quy tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng và tối đa 30% tổng quỹ học bổng để cấp cho các thí sinh đã tốt nghiệp đại học hệ chính quy tại các cơ sở đào tạo đại học khác. Các loại học bổng bao gồm:
4.1. Học bổng phát triển Nhà nghiên cứu trẻ (DUE NextGen)
Là chương trình học bổng nhằm khuyến khích và hỗ trợ tài chính cho những Cử nhân có năng lực học tập tốt, có triển vọng trong nghiên cứu khoa học tiếp tục theo đuổi con đường học thuật, qua đó góp phần xây dựng đội ngũ nhân lực tinh hoa, có khả năng dẫn dắt tri thức, đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.
a. Mức cấp và đối tượng
|
TT
|
Mức cấp
|
Đối tượng
|
Yêu cầu ngoại ngữ
|
|
1
|
100% học phí toàn khóa
|
- Thí sinh tốt nghiệp đại học loại Xuất sắc với thành tích thủ khoa chuyên ngành và có thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc có báo cáo tại Hội nghị/Cuộc thi Sinh viên nghiên cứu khoa học (NCKH) từ cấp Khoa trở lên.
- Thí sinh tốt nghiệp đại học loại Giỏi trở lên và:
+ Đạt giải Nhất-Nhì-Ba trong các cuộc thi, giải thưởng NCKH cấp Bộ hoặc tương đương dành cho sinh viên*;
+ Hoặc đạt giải Nhất-Nhì-Ba trong Cuộc thi Sinh viên NCKH cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
|
Có chứng chỉ tiếng Anh đạt tối thiểu bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam (Phụ lục 1 Đề án tuyển sinh năm 2026)
|
|
2
|
75% học phí toàn khóa
|
Thí sinh tốt nghiệp đại học loại Giỏi trở lên và:
- Đạt giải Khuyến khích trong các cuộc thi, giải thưởng NCKH cấp Bộ hoặc tương đương dành cho sinh viên*;
- Hoặc đạt giải Khuyến khích trong Cuộc thi Sinh viên NCKH cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;
- Hoặc đạt giải Nhất-Nhì-Ba trong Cuộc thi Sinh viên NCKH cấp Đại học Đà Nẵng hoặc tương đương.
|
|
3
|
50% học phí toàn khóa
|
Thí sinh tốt nghiệp đại học loại Giỏi trở lên và:
- Đạt giải Khuyến khích trong Cuộc thi Sinh viên NCKH cấp Đại học Đà Nẵng hoặc tương đương;
- Hoặc đạt giải Nhất-Nhì-Ba trong Cuộc thi Sinh viên nghiên cứu khoa học cấp Trường.
|
* Các cuộc thi, giải thưởng NCKH cấp Bộ hoặc tương đương trở lên dành cho sinh viên gồm: Giải thưởng Khoa học và Công nghệ dành cho sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học; Giải thưởng Sinh viên NCKH Euréka; Hội thi Khoa học Sinh viên toàn quốc Olympic Kinh tế lượng và Ứng dụng.
b. Nguyên tắc xét, cấp và điều kiện duy trì
Trường căn cứ vào thành tích học tập ở bậc đại học, năng lực nghiên cứu và trình độ tiếng Anh của các thí sinh để đánh giá điểm và xếp hạng theo bộ tiêu chí 100 điểm. Điểm đánh giá của mỗi thí sinh là tổng điểm của 3 tiêu chí (tối đa 100 điểm).
|
Tiêu chí
|
Điểm tối đa
|
Mức điểm
(Chỉ tính mục có mức điểm cao nhất trong từng tiêu chí)
|
|
Thành tích học tập bậc đại học
|
50
|
+ Xếp loại tốt nghiệp Xuất sắc và đạt danh hiệu Thủ khoa chuyên ngành: 50 điểm.
+ Xếp loại tốt nghiệp Xuất sắc: 40 điểm.
+ Xếp loại tốt nghiệp Giỏi: 30 điểm.
|
|
Năng lực nghiên cứu
|
40
|
+ Có bài báo được chấp nhận đăng trên tạp chí thuộc danh mục WoS/Scopus: 40 điểm.
+ Đạt giải Nhất-Nhì-Ba-Khuyến khích trong các cuộc thi, giải thưởng NCKH cấp Bộ hoặc tương đương dành cho sinh viên*: 40 điểm.
+ Đạt giải Nhất-Nhì-Ba-Khuyến khích trong Cuộc thi Sinh viên NCKH cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: 35 điểm.
+ Đạt giải Nhất-Nhì-Ba-Khuyến khích trong cuộc thi Sinh viên NCKH cấp Đại học Đà Nẵng hoặc tương đương: 30 điểm.
+ Đạt giải Nhất-Nhì-Ba-Khuyến khích trong cuộc thi Sinh viên NCKH cấp Trường: 25 điểm.
+ Có báo cáo tại Hội nghị/Cuộc thi Sinh viên NCKH cấp Khoa hoặc có thực hiện khóa luận tốt nghiệp: 20 điểm.
|
|
Trình độ tiếng Anh
|
10
|
+ Có chứng chỉ tiếng Anh đạt tương đương từ bậc 5/6 trở lên: 10 điểm.
+ Có chứng chỉ tiếng Anh đạt tương đương bậc 4/6: 05 điểm.
|
Trường căn cứ vào đối tượng và xếp hạng điểm đánh giá từ cao xuống thấp để cấp học bổng cho thí sinh theo thứ tự từ Học bổng mức 100%, Học bổng mức 75% và Học bổng mức 50% học phí cho đến hết nguồn ngân sách học bổng được phân bổ hoặc chỉ tiêu được phê duyệt. Nếu nhiều học viên có cùng mức thành tích thì Trường sẽ xét cấp theo thứ tự ưu tiên sau cho đến hết số suất học bổng: (1) Điểm trung bình chung học tập theo thang điểm 4; (2) Điểm trung bình chung học tập theo thang điểm 10; (3) Điểm rèn luyện ở bậc Đại học.
Điều kiện duy trì học bổng: Sau năm học thứ nhất trình độ thạc sĩ, học viên phải đạt GPA tích lũy từ 3,0 (theo thang điểm 4,0) trở lên hoặc có ít nhất 01 công bố quốc tế trên các tạp chí trong danh mục của Hội đồng Giáo sư Nhà nước để tiếp tục được xét cấp học bổng cho học kỳ tiếp theo.
4.2. Học bổng dành cho Cựu sinh viên
Nhà trường cấp học bổng 25% học phí toàn khóa cho các thí sinh là Cựu sinh viên của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng, có tích lũy tối thiểu 03 tín chỉ của chương trình thạc sĩ trong quá trình học đại học (theo cơ chế liên thông/đào tạo tích hợp) và tốt nghiệp đại học từ loại Khá trở lên trong thời gian 02 (hai) năm tính từ ngày ký bằng tốt nghiệp đến ngày thông báo tuyển sinh.
Mức tài trợ này đã bao gồm học phí của các học phần đề nghị công nhận trong chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ mà thí sinh đã tích lũy trong quá trình học đại học.
* Nguyên tắc xét cấp học bổng và điều kiện duy trì
Trường căn cứ vào kết quả GPA toàn khóa của các thí sinh, sắp xếp từ cao xuống thấp để thực hiện việc xét cấp học bổng cho đến hết nguồn ngân sách học bổng được phân bổ (sau khi xét, cấp các suất học bổng Học bổng mức 100%, Học bổng mức 75% và Học bổng mức 50% học phí) hoặc chỉ tiêu được phê duyệt. Nếu nhiều học viên có cùng mức thành tích thì Trường sẽ xét cấp theo thứ tự ưu tiên sau cho đến hết số suất học bổng: (1) Điểm trung bình chung học tập theo thang điểm 4; (2) Điểm trung bình chung học tập theo thang điểm 10; (3) Điểm rèn luyện ở bậc Đại học.
Điều kiện duy trì học bổng: Sau năm học thứ nhất trình độ thạc sĩ, học viên phải đạt GPA tích lũy từ 3,0 (theo thang điểm 4,0) trở lên hoặc có ít nhất 01 công bố quốc tế trên các tạp chí trong danh mục của Hội đồng Giáo sư Nhà nước để tiếp tục được xét cấp học bổng cho học kỳ tiếp theo.
4.3. Các đãi ngộ khác
Nhằm tạo điều kiện hỗ trợ học viên tập trung tối đa vào việc học tập và nghiên cứu khoa học, Nhà trường áp dụng cơ chế đãi ngộ đặc biệt đối với học viên chương trình thạc sĩ hệ chính quy, định hướng nghiên cứu như sau:
- Được nhận chế độ hỗ trợ kinh phí công bố theo quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường khi có bài báo khoa học được công bố trên các tạp chí quốc tế uy tín
- Được phân công giảng viên hướng dẫn phù hợp với định hướng nghiên cứu và năng lực học thuật của học viên.
- Được ưu tiên khi xem xét cử tham gia các hội thảo khoa học, seminar học thuật, workshop phương pháp nghiên cứu do Trường hoặc đối tác tổ chức.
- Được ưu tiên cho phép tham gia vào các nhóm nghiên cứu của Trường. Học viên có cơ hội tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, đồng tác giả các bài báo khoa học, tham gia sinh hoạt học thuật định kỳ, seminar chuyên đề trong khuôn khổ nhóm nghiên cứu.
- Được xem xét ký hợp đồng lao động làm tutor/trợ giảng cho các học phần đại học (đặc biệt là các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh) và thực hiện các nhiệm vụ theo thỏa thuận trong Hợp đồng lao động với mức lương nhận được tương đương tiền lương tối thiểu vùng theo quy định đối với học viên có năng lực học thuật tốt, kết quả học tập và nghiên cứu nổi bật.
- Được tạo điều kiện sử dụng phòng nghiên cứu, thư viện và các hạ tầng nghiên cứu khác phục vụ cho hoạt động học tập và nghiên cứu.
- Được ưu tiên xem xét chuyển tiếp hoặc định hướng đào tạo lên trình độ tiến sĩ; có cơ hội được ưu tiên xem xét tuyển dụng vào các vị trí nghiên cứu, giảng dạy của Trường đối với các học viên có thành tích học tập, nghiên cứu xuất sắc.
5. Đối tượng tuyển sinh và điều kiện dự tuyển
5.1. Yêu cầu đối với người dự tuyển
a. Đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp;
b. Hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu;
c. Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
d. Đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.
5.2. Ứng viên đáp ứng yêu cầu quy định về ngoại ngữ để dự tuyển, khi có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau
a. Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài; hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên mà chương trình được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài;
b. Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do Đại học Đà Nẵng và các cơ sở giáo dục thành viên thuộc Đại học Đà Nẵng cấp trong thời gian không quá 02 năm (tính đến thời điểm ứng viên nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển) mà chuẩn đầu ra của chương trình đã đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ đạt trình độ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
c. Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Phụ lục 1 của Đề án tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ năm 2026 hoặc các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký dự tuyển.
5.3. Về kết quả học bổ sung kiến thức
Đối với các thí sinh thuộc diện phải học các học phần bổ sung, thí sinh phải hoàn thành các học phần bổ sung kiến thức trước khi được xét tuyển (xem mục 8 thông báo này).
6. Phương thức tuyển sinh
6.1. Về phương thức xét tuyển
a. Trường ĐHKT thực hiện tuyển sinh trình độ thạc sĩ theo phương thức xét tuyển theo ngành. Nguyên tắc xét tuyển là ưu tiên lần lượt từ cao xuống thấp theo điểm xét tuyển, trong đó điểm xét tuyển là điểm trung bình chung tích lũy của các học phần nằm trong yêu cầu của chương trình đào tạo đại học mà thí sinh đã học và có điểm, tính theo thang điểm 4.
b. Một số trường hợp đặc biệt khi tính điểm xét tuyển:
- Trường hợp thí sinh học chương trình đại học của Việt Nam có hai giai đoạn (giai đoạn 1 và giai đoạn 2, còn gọi là giai đoạn đại cương và giai đoạn chuyên ngành) thì điểm xét tuyển là điểm trung bình chung tích lũy của giai đoạn 2.
- Trường hợp thí sinh tích lũy các học phần trình độ đại học từ nhiều cơ sở đào tạo thì điểm xét tuyển là điểm bình quân gia quyền theo số tín chỉ của các học phần thuộc 2 nhóm học phần sau đây:
+ Nhóm 1: Các học phần tích lũy từ cơ sở đào tạo khác được cơ sở đào tạo cấp bằng công nhận kết quả học tập và chuyển điểm; điểm chuyển được tính vào điểm trung bình tích lũy của khóa học và được thể hiện trên bảng điểm của cơ sở đào tạo cấp bằng;
+ Nhóm 2: Các học phần được tích lũy trong chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo cấp bằng.
- Các trường hợp đặc biệt khác: cách tính điểm xét tuyển do hội đồng tuyển sinh quyết định.
c. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển nhưng vượt chỉ tiêu tuyển sinh đã công bố, Nhà trường xét tuyển ưu tiên theo mức từ cao xuống thấp điểm của học phần tốt nghiệp (khóa luận, chuyên đề, đề án). Trường hợp thí sinh không có điểm học phần tốt nghiệp, điểm trung bình tích lũy toàn khóa học được sử dụng để thay thế cho điểm của học phần tốt nghiệp.
6.2. Về việc quy đổi điểm sang thang điểm 4
- Trường hợp điểm trung bình chung tích lũy tính theo thang điểm 10 thì sẽ được quy đổi về thang điểm 4 như sau:
|
TT
|
Thang điểm 10
|
Thang điểm 4
|
|
1
|
Từ 9,5 đến 10
|
4,0
|
|
2
|
Từ 8,5 đến 9,4
|
4,0
|
|
3
|
Từ 8,0 đến 8,4
|
3,5
|
|
4
|
Từ 7,0 đến 7,9
|
3,0
|
|
5
|
Từ 6,5 đến 6,9
|
2,5
|
|
6
|
Từ 5,5 đến 6,4
|
2,0
|
|
7
|
Từ 5,0 đến 5,4
|
1,5
|
- Các trường hợp thang điểm khác với thang điểm 10 sẽ được quy đổi tương đương sang thang điểm 4.
6.3. Các trường hợp đặc biệt khác
Các trường hợp đặc biệt khác do Hội đồng tuyển sinh quyết định.
7. Nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển
7.1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển
Hồ sơ đăng ký dự tuyển gồm các giấy tờ sau (scan bản chính):
a. Giấy khai sinh;
b. Căn cước công dân;
c. Bằng tốt nghiệp đại học (hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời), bảng điểm đại học;
d. Minh chứng hợp lệ về trình độ ngoại ngữ;
e. Các hồ sơ minh chứng khác theo quy định tại mục 4.1 và 5.1 (nếu có).
Ghi chú: Người dự tuyển có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp có thể được Nhà trường yêu cầu thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thí sinh chỉ được trúng tuyển và nhập học chính thức sau khi đã hoàn thành đầy đủ hồ sơ theo quy định.
7.2. Đăng ký dự tuyển và nộp hồ sơ
Thí sinh đăng ký dự tuyển và nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến tại trang Tuyển sinh của Trường Đại học Kinh tế (địa chỉ https://dangkyxettuyen.due.udn.vn/).
8. Học bổ sung kiến thức
Thí sinh liên hệ và đăng ký trực tiếp tại Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kinh tế (điện thoại: 0236.3950110). Danh mục các ngành phù hợp với ngành đăng ký dự tuyển; các học phần bổ sung kiến thức xem tại Phụ lục 2 của Đề án tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ năm 2026.
9. Thời gian xét tuyển và nhập học
- Hạn chót nộp hồ sơ xét tuyển: 20/03/2026.
- Thời gian học và thi bổ sung kiến thức dự kiến (đối với thí sinh thuộc diện phải học các học phần bổ sung): 27/03 - 26/04/2026
Thời gian nhập học dự kiến:
+ Tháng 04/2026: Đối với thí sinh không thuộc đối tượng học bổ sung kiến thức.
+ Tháng 05/2026: Đối với các thí sinh còn lại.
Lưu ý: Đối với mỗi ngành tuyển sinh, Trường chỉ tổ chức đào tạo nếu tổng số lượng thí sinh trúng tuyển của từng đợt tuyển sinh (theo từng định hướng đào tạo và hình thức đào tạo) lớn hơn hoặc bằng 10. Trường hợp thí sinh trúng tuyển vào định hướng đào tạo và hình thức đào tạo có số lượng trúng tuyển dưới 10, sẽ được phép đăng ký chuyển sang ngành đào tạo khác hoặc định hướng đào tạo/hình thức đào tạo khác có điểm trúng tuyển thấp hơn hoặc bằng điểm trúng tuyển ngành đã đăng ký (trong trường hợp này, thí sinh phải đáp ứng được các điều kiện dự tuyển của ngành và định hướng đào tạo xin chuyển sang).
10. Địa chỉ liên hệ
Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng; Số 71 Ngũ Hành Sơn, phường Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng;
Điện thoại: 0236.3950110 (gặp Cô Hồng Lê).