DHKT

  • Chương trình đào tạo đại học hệ chính quy - Áp dụng từ khóa tuyển sinh năm 2020

    Chương trình đào tạo áp dụng cho Khoá tuyển sinh 2020, xem chi tiết tại đây. Chương trình đào tạo gồm các chuyên ngành:

    1. Chuyên ngành Ngoại thương

    2. Chuyên ngành Quản trị kinh doanh

    3. Chuyên ngành Quản trị kinh doanh du lịch

    4. Chuyên ngành Kinh tế phát triển

    5. Chuyên ngành Thống kê kinh tế xã hội

    6. Chuyên ngành Kế toán

    7. Chuyên ngành Ngân hàng

    8. Chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại

    9. Chuyên ngành Kinh tế chính trị

    10. Chuyên ngành kinh tế lao động

    11. Chuyên ngành Kinh tế và quản lý công

    12. Chuyên ngành Marketing

    13. Chuyên ngành Luật kinh tế

    14. Chuyên ngành Tin học quản lý

    15. Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp

    16. Chuyên ngành Quản trị tài chính

    17. Chuyên Ngành Quản trị nguồn nhân lực

    18. Chuyên ngành Kiểm toán

    19. Chuyên ngành Luật học

    20. Chuyên ngành Kinh tế đầu tư

    21. Chuyên ngành Quản trị hệ thống thông tin

    22. Chuyên ngành thương mại điện tử

    23. Chuyên ngành Quản trị khách sạn

    24. Chuyên ngành tài chính công

    25. Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng và Logistics

    26. Chuyên ngành Quản trị sự kiện lễ hội

    27. Chuyên ngành Hành chính công

    28. Chuyên ngành Truyền thông marketing

    29. Chuyên ngành Khoa học dữ liệu và Phân tích kinh doanh

     

     

  • Chương trình đào tạo đại học hệ chính quy - Áp dụng từ khóa tuyển sinh năm 2019

    Chương trình đào tạo áp dụng cho Khoá tuyển sinh 2019, xem chi tiết tại đây. Chương trình đào tạo gồm các chuyên ngành:

    1. Chuyên ngành Ngoại thương

    2. Chuyên ngành Quản trị kinh doanh

    3. Chuyên ngành Quản trị kinh doanh du lịch

    4. Chuyên ngành Kinh tế phát triển

    5. Chuyên ngành Thống kê kinh tế xã hội

    6. Chuyên ngành Kế toán

    7. Chuyên ngành Ngân hàng

    8. Chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại

    9. Chuyên ngành Kinh tế chính trị

    10. Chuyên ngành kinh tế lao động

    11. Chuyên ngành Kinh tế và quản lý công

    12. Chuyên ngành Marketing

    13. Chuyên ngành Luật kinh tế

    14. Chuyên ngành Tin học quản lý

    15. Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp

    16. Chuyên ngành Quản trị tài chính

    17. Chuyên Ngành Quản trị nguồn nhân lực

    18. Chuyên ngành Kiểm toán

    19. Chuyên ngành Luật học

    20. Chuyên ngành Kinh tế đầu tư

    21. Chuyên ngành Quản trị hệ thống thông tin

    22. Chuyên ngành thương mại điện tử

    23. Chuyên ngành Quản trị khách sạn

    24. Chuyên ngành tài chính công

    25. Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng và Logistics

    26. Chuyên ngành Quản trị sự kiện lễ hội

    27. Chuyên ngành Hành chính công

    28. Chuyên ngành Truyền thông marketing

     

     

     

  • Chương trình đào tạo

     

      Hiện nay, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng đang đào tạo 29 chuyên ngành. Thông tin về chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra, lộ trình học của các chuyên ngành được chi tiết dưới đây:

     

    No.

    Programme

    1

    Kế toán (*)

    2

    Kiểm toán (*)

    3

    Ngân hàng (*)

    4

    Tài chính công

    5

    Quản trị kinh doanh tổng quát (*)

    6

    Quản trị nguồn nhân lực 

    7

    Ngoại thương (*)

    8

    Kinh tế phát triển 

    9

    Kinh tế đầu tư 

    10

    Kinh tế lao động 

    11

    Kinh tế và quản lý công 

    12

    Quản trị kinh doanh thương mại (*)

    13

    Thương mại điện tử

    14

    Tài chính doanh nghiệp (*)

    15

    Quản trị tài chính (*)

    16

    Luật kinh tế 

    17

    Luật học

    18

    Quản trị Marketing (*)

    19

    Truyền thông Marketing 

    20

    Kinh tế chính trị 

    21

    Hành chính công

    22

    Thống kê kinh tế xã hội 

    23

    Quản trị hệ thống thông tin 

    24

    Tin học quản lý

    25

    Quản trị sự kiện

    26

    Quản trị khách sạn 

    27

    Quản trị kinh doanh du lịch (*)

    28

    Quàn trị chuỗi cung ứng và logistics(*)

    29

    Khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh

     

     (*): Một số học phần được giảng dạy bằng tiếng Anh 

     

  • Thông báo kế hoạch đăng ký các học phần giáo dục thể chất học kỳ II năm học 2015 - 2016

    THÔNG BÁO

               Kính gửi: Sinh viên các lớp Hệ chính quy.

               Nhà trường sẽ mở cho sinh viên các lớp Hệ chính quy ( Chương trình đại trà và chương trình chất lượng cao) đăng ký học các học phần giáo dục thể chất vào lúc 17h00 ngày 16/12/2015 đến 15h00 ngày 20/12/2015.

               Đề nghị sinh viên đăng nhập vào hệ thống và thực hiện đăng ký học theo đúng thời gian qui định trên. 

               Trân trọng.

  • CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ SỰ KIỆN VÀ LỄ HỘI

    1. Kiến thức            

    - Nắm vững các kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế xã hội và quản trị kinh doanh

    - Kiến thức tổng quát về hoạt động kinh doanh du lịch và chuyên sâu về quản trị sự kiện và lễ hội như hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểm soát, Marketing, quản trị rủi ro cho các sự kiện và lễ hội… bên cạnh các các kiến thức hỗ trợ cho việc tư duy và ra quyết định.

    - Hiểu biết về chính trị và giáo dục quốc phòng phù hợp với đường lối, chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà Nước.

    2. Kỹ năng

    - Phân tích, ra quyết định và tổ chức thực thi các quyết định quản trị trong ngắn hạn cũng như dài hạn liên quan đến mọi mặt hoạt động khi tổ chức các sự kiện và lễ hội.

    - Tổ chức và điều hành các công việc tổ chức sự kiện và lễ hội

    - Làm việc nhóm

    - Giao tiếp với mọi đối tượng liên quan trong hoạt động kinh doanh sự kiện và lễ hội

    - Giao tiếp và giải quyết công việc bằng ngoại ngữ với trình độ tiếng Anh đạt cấp độ B1 – Khung chung châu Âu (Common European Framework – CEF) hoặc tương đương.

    - Sử dụng thành thạo tin học đạt trình độ B theo quy định của Đại học Đà Nẵng hoặc tương đương

    3. Thái độ và hành vi

    - Luôn làm việc với tính kỷ luật và trách nghiệm cao, thái độ làm việc nghiêm túc và chuyên nghiệp, luôn có tinh thần cầu tiến và cầu thị, năng động và sáng tạo.

    - Sẵn sàng đương đầu với các thách thức trong công việc

    - Yêu nghề và có đạo đức nghề nghiệp.

    - Quan hệ cộng đồng tốt và có tinh thần phục vụ cộng đồng.

    - Quan hệ đúng mực với đối tác, quan hệ tốt với đồng nghiệp.

  • CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

    1. Kiến thức

    Sau khi hoàn thành khóa học, sinh viên nắm vững các kiến thức sau:

    • Kiến thức về vai trò chiến lược của chuỗi cung ứng đối với một tổ chức và kiến thức toàn diện, có hệ thống về việc thiết kế, xây dựng, quản lý mọi hoạt động tích hợp trong chuỗi cung ứng và hậu cần nhằm gia tăng giá trị tổng thể cho toàn chuỗi.
    • Kiến thức về thiết lập hệ thống và quản lý hiệu quả các yếu tố đầu vào của tổ chức, như khả năng thiết lập mạng lưới cung ứng, khả năng quản lý hoạt động mua sắm, khả năng đánh giá, lựa chọn nhà cung ứng, kiến thức về việc quản lý rủi ro, quản lý các hợp đồng cung ứng và những vấn đề về luật pháp trong quá trình mua sắm.
    • Kiến thức về hoạch định và kiểm soát sản xuất, từ các kế hoạch sản xuất dài hạn như kế hoạch tổ chức sản xuất, kế hoạch về công suất, kế hoạch định vị vị trí sản xuất đến các kế hoạch tác nghiệp sản xuất cụ thể.
    • Kiến thức về xây dựng và quản lý hệ thống phân phối đầu ra một cách hiệu quả, như khả năng thiết lập hệ thống kênh phân phối, khả năng quản lý các thành viên trên kênh, khả năng quản lý sản phẩm vật chất cũng như các thông tin cần thiết trên toàn bộ hệ thống phân phối.
    • Kiến thức quản lý toàn diện hệ thống dịch chuyển vật chất trong chuỗi cung ứng, như kiến thức về đóng gói, vận chuyển, quản lý kho bãi, tồn kho, dịch vụ khách hàng…
    • Kiến thức về quản trị chiến lược, về việc quản trị các chức năng cơ bản của tổ chức như tài chính, marketing…
    • Có các kiến thức bổ trợ cho việc quản lý hiệu quả một chuỗi cung ứng như kiến thức về quản lý hệ thống thông tin, quản lý quan hệ khách hàng, các kiến thức về thương mại quốc tế…

    2. Kỹ năng

    • Kỹ năng sử dụng các mô hình toán để thiết lập một mạng lưới cung ứng hiệu quả.
    • Kỹ năng phân tích và thiết kế hệ thống Logistics.
    • Kỹ năng đàm phán, thương lượng, kí kết hợp đồng mang tính quốc tế, kỹ năng thiết lập các mối quan hệ trong và ngoài tổ chức
    • Kỹ năng tạo dựng và làm việc nhóm trong môi trường đa dang nhóm, đa văn hoá.
    • Kỹ năng giao tiếp, truyền thông và hợp tác … liên quan tới việc duy trì mối quan hệ của tổ chức với các bên hữu quan như nhà cung cấp, trung gian phân phối, đối tác vận tải, và các bên hữu quan khác.
    • Các kỹ năng liên quan tới việc gia tăng hiệu quả làm việc của bản thân như kĩ năng tư duy, làm việc độc lập, sáng tạo, kĩ năng sống và làm việc trong điều kiện môi trường căng thẳng, khắc nghiệt…
    •  Giao tiếp và giải quyết công việc bằng ngoại ngữ với trình độ tiếng Anh đạt cấp độ B1 – Khung chung châu Âu (Common European Framework – CEF) hoặc tương đương.
    •  Sử dụng thành thạo tin học đạt trình độ B theo quy định của Đại học Đà Nẵng hoặc tương đương.

    3. Thái độ và hành vi

    • Thể hiện các thái độ và hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức chung của xã hội, phù hợp với môi trường kinh doanh quốc tế.
    • Có đạo đức nghề nghiệp, biết cân nhắc, ra các quyết định trên nền tảng lợi ích chung của tất cả các bên hữu quan.
    • Có nhận thức đúng đắn, lòng đam mê và trách nhiệm đối với nghề nghiệp. Có thái độ tích cực, chủ động, tinh thần cầu tiến và cam kết cao trong công việc.

    Tôn trọng cấp dưới, hòa đồng với đồng nghiệp và đối tác

  • CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN

    1. Kiến thức

    • Nắm vững các kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế xã hội và quản trị kinh doanh
    • Kiến thức chuyên sâu về các hoạt động trong doanh nghiệp khách sạn như hoạch định, quản trị nhân sự, quản trị tài chính, quản trị Marketing… cũng như các kiến thức hỗ trợ cho việc tư duy và ra quyết định.
    • Hiểu biết sâu sắc về hoạt động nghiệp vụ trong các doanh nghiệp khách sạn
    • Hiểu biết về chính trị và giáo dục quốc phòng phù hợp với đường lối, chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà Nước.

    2. Kỹ năng

    • Phân tích, xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách phát triển doanh nghiệp nói chung, các doanh nghiệp dịch vụ nói riêng, đặc biệt là các doanh nghiệp khách sạn.
    • Tổ chức và điều hành các công việc trong các lĩnh vực tổ chức cung ứng dịch vụ, các hoạt động chức năng như tài chính, nhân sự, Marketing của các doanh nghiệp khách sạn
    • Phối hợp các hoạt động của các bộ phận chức năng trong các doanh nghiệp khách sạn.
    • Giao tiếp tốt trong môi trường làm việc tập thể.
    • Độc lập nghiên cứu các vấn đề quản trị, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn.
    • Sử dụng tin học trong giải quyết công việc và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh.
    • Giao tiếp và giải quyết công việc trong môi trường quốc tế với trình độ tiếng Anh tương đương TOEIC 500 hoặc tiếng Pháp DELF A2 hoặc có chứng chỉ các ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 – Khung chung châu Âu (Common European Framework – CEF).

    3. Thái độ và hành vi

    • Luôn làm việc với tính kỷ luật và trách nghiệm cao, thái độ làm việc nghiêm túc và chuyên nghiệp, luôn có tinh thần cầu tiến và cầu thị, năng động và sáng tạo.
    • Yêu nghề và có đạo đức nghề nghiệp.
    • Quan hệ cộng đồng tốt và có tinh thần phục vụ cộng đồng.
    • Quan hệ đúng mực với đối tác, quan hệ tốt với đồng nghiệp.

  • CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH CÔNG

    1. Kiến thức

    • Nắm vững những kiến thức cơ bản về lý thuyết tài chính nói chung và tài chính công nói riêng.
    • Có kiến thức về quản lý ngân sách nhà nước các cấp: ngân sách trung ương, ngân sách địa phương (Tỉnh, Huyện, Xã) .
    • Có kiến thức về quản lý tài chính của các đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiêp thuộc khu vực công.
    • Có kiến thức nghiên cứu định lượng, giải quyết những vấn đề tài chính vĩ mô bằng các kỹ thuật và phương pháp định lượng.

    2. Kỹ năng

    • Lập dự toán ngân sách, điều hành ngân sách và quyết toán ngân sách của các đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiêp thuộc khu vực công.
    • Thực hiện các nghiệp vụ về thuế, nghiệp vụ kho bạc và nghiệp vụ bảo hiểm xã hội.
    • Thực hiện và cung ứng các dịch vụ tài chính như lập và thẩm định các dự án đầu tư công, …
    • Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, kỹ năng tích lũy, cập nhật kiến thức; kỹ năng làm việc độc lập và kỹ năng phối hợp, làm việc theo nhóm; kỹ năng thuyết trình, kỹ năng viết báo cáo, lập dự án và bảo vệ dự án.
    • Kỹ năng làm việc trong môi trường quốc tế với khả năng giao tiếp tốt bằng ngoại ngữ với trình độ tiếng Anh tương đương TOEIC 450 hoặc tiếng Pháp DELF A2 hoặc có chứng chỉ các ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 – Khung chung châu Âu (Common European Framework – CEF).

    3. Thái độ và hành vi

    • Có ý thức cao trong việc chấp hành các quy định pháp luật, quan tâm và hành động có trách nhiệm đối với những vấn đề thuộc lợi ích của xã hội.
    • Thể hiện tinh thần học tập suốt đời, tích cực cập nhật, nâng cao kiến thức mọi mặt, đặc biệt là kiến thức nghề nghiệp; luôn có trách nhiệm và chuyên nghiệp trong công việc.  
    • Năng động, trung thực, cầu thị, có ý thức kỷ luật, hợp tác trong hoạt động nghề nghiệp.

  • CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

    1. Kiến thức

    Khối kiến thức chuyên ngành chính:

    + Kiến thức chung của chuyên ngành chính như: lập trình, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quản lý…

    + Kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành chính như: phân tích và thiết kế hệ thống thương mại điện tử, xây dựng và phát triển các ứng dụng trên Web thương mại, quản trị các trang Web thương mại, những mô hình kinh doanh thương mại điện tử, marketing điện tử, chiến lược thương mại điện tử, phân tích thông tin hỗ trợ ra quyết định, thanh toán điện tử...

    Khối kiến thức bổ trợ như: thanh toán điện tử, nghiệp vụ thương mại điện tử, quản trị phân phối, hành vi người tiêu dùng, luật thương mại điện tử...

    Khối kiến thức cơ sở như: kinh tế học, quản trị học, kế toán, thống kê, phân tích định lượng…

    Ngoài ra, chương trình còn trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lênin, luật, xác suất và thống kê toán...

    2. Kỹ năng

    Chương trình tập trung rèn luyện sinh viên những kỹ năng sau:

    • Kỹ năng phát hiện và giải quyết những vấn đề liên quan thương mại điện tử;
    • Sử dụng thành thạo các phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng... phục vụ cho nghiên cứu và triển khai thương mại điện tử;
    • Kỹ năng làm việc nhóm, đàm phán, kỹ năng thuyết trình, viết báo cáo;
    • Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ với trình độ tiếng Anh tương đương TOEIC 500 hoặc tiếng Pháp DELF A2 hoặc có chứng chỉ các ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 – Khung chung châu Âu (Common European Framework – CEF).

    3. Thái độ và hành vi

    • Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của nhà nước, các quy định của cơ quan, có ý thức tổ chức kỹ luật, có lối sống lành mạnh;
    • Có đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm trong công việc, có ý thức cải tiến, tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ;
    • Có nhận thức đúng đắn, lòng đam mê và trách nhiệm đối với nghề nghiệp;
    • Coi trọng lợi ích chung, có tinh thần phục vụ cộng đồng;
    • Tôn trọng cá nhân, thân thiện và có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và các cá nhân bên ngoài tổ chức.

  • CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN

    1. Kiến thức

    • Khối kiến thức chuyên ngành chính:
    • Kiến thức chung của chuyên ngành chính như: quản trị nguồn nhân lực công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, các hệ thống thông tin trong quản lý như: hệ thống thông tin tài chính, hệ thống thông tin sản xuất, hệ thống thông tin nhân sự, hệ thống thông tin Marketing…
    • Kiến thức chuyên sâu của chuyên ngành chính như: quản trị cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu, lập trình và quản trị mạng, an toàn và bảo mật hệ thống thông tin, quản trị các dự án công nghệ thông tin, qui trình phát triển hệ thống thông tin, hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp.
    • Khối kiến thức bổ trợ như: phát triển kỹ năng, quản trị sản xuất, quản trị tài chính, lý thuyết thiết kế và tổ chức...
    • Khối kiến thức cơ sở như: kinh tế học, kế toán, thống kê, marketing, quản trị học, tiếng anh…
    • Ngoài ra, chương trình còn trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê Nin, xã hội, luật kinh tế, xác suất và thống kê toán và những phương pháp định lượng trong kinh tế.

    2. Kỹ năng

    • Kỹ năng giải quyết vấn đề chuyên môn: biết phát hiện và giải quyết những vấn đề liên quan trong khảo sát, thiết kế, quản trị và bảo trì các hệ thống thông tin, Lựa chọn, lắp đặt và vận hành cơ bản hệ thống máy tính cho tổ chức; tổ chức và quản trị dữ liệu; Sử dụng thành thạo các phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng và phần mềm tiện ích phục vụ cho công tác văn phòng, kế toán, thống kê, tài chính; đặc tả, vẽ sơ đồ chức năng hệ thống thông tin quản lý cho tổ chức.
    • Kỹ năng làm việc nhóm: biết tổ chức và phối hợp các thành viên trong nhóm để cùng giải quyết công việc hiệu quả.
    • Kỹ năng thuyết trình, viết báo cáo, tự nghiên cứu và kỹ năng giao tiếp
    • Giao tiếp và xử lý tốt các nghiệp vụ văn phòng trong môi trường làm việc của bối cảnh hội nhập quốc tế.
    • Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị hệ thống thông tin có trình độ tiếng Anh tương đương TOEIC 450 hoặc tiếng Pháp DELF A2 hoặc có chứng chỉ các ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 – Khung chung châu Âu (Common European Framework – CEF).

    3. Thái độ và hành vi

    • Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của nhà nước, các quy định của cơ quan. Có ý thức tổ chức kỹ luật, có lối sống lành mạnh;
    • Có đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp. Có tinh thần trách nhiệm trong công việc, có ý thức cải tiến, tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ.
    • Coi trọng lợi ích chung, có tinh thần phục vụ cộng đồng.
    • Tôn trọng cá nhân, thân thiện và có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và các cá nhân bên ngoài tổ chức.