Thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ đại học hình thức chính quy năm 2026
22/06/2026
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ đại học hình thức chính quy năm 2026, cụ thể như sau:
1. Số lượng tuyển sinh, ngành - chương trình tuyển sinh
|
TT
|
Mã xét tuyển
|
Tên ngành - chương trình
|
Mã ngành
|
Tên ngành
|
Số lượng tuyển sinh
|
|
1
|
7340120EL
|
Kinh doanh quốc tế - Chương trình Cử nhân tài năng Ngoại thương (DUE-Elite, Toàn phần tiếng Anh)
|
7340120
|
Kinh doanh quốc tế
|
100
|
|
2
|
7340120GB
|
Kinh doanh quốc tế - Chương trình Ngoại thương (GB - Toàn phần tiếng Anh)
|
100
|
|
3
|
7340120PR
|
Kinh doanh quốc tế - Chương trình Kinh doanh giao nhận và vận tải quốc tế (PR - Bán phần tiếng Anh)
|
100
|
|
4
|
7340120ST
|
Kinh doanh quốc tế - Chương trình Kinh doanh quốc tế (ST - Tiêu chuẩn):
- Chuyên ngành Ngoại thương;
- Chuyên ngành Kinh doanh giao nhận và vận tải quốc tế.
|
100
|
|
5
|
7340115GB
|
Marketing - Chương trình Marketing số (GB - Toàn phần tiếng Anh)
|
7340115
|
Marketing
|
80
|
|
6
|
7340115PR
|
Marketing - Chương trình Marketing (PR - Bán phần tiếng Anh):
- Chuyên ngành Truyền thông Marketing;
- Chuyên ngành Quản trị Marketing.
|
100
|
|
7
|
7340115ST
|
Marketing - Chương trình Marketing (ST - Tiêu chuẩn):
- Chuyên ngành Marketing số;
- Chuyên ngành Truyền thông Marketing;
- Chuyên ngành Quản trị Marketing.
|
100
|
|
8
|
7340122GB
|
Thương mại điện tử - Chương trình Thương mại điện tử (GB - Toàn phần tiếng Anh)
|
7340122
|
Thương mại điện tử
|
80
|
|
9
|
7340122ST
|
Thương mại điện tử - Chương trình Thương mại điện tử (ST - Tiêu chuẩn)
|
85
|
|
10
|
7340121ST
|
Kinh doanh thương mại - Chương trình Kinh doanh thương mại (ST - Tiêu chuẩn):
- Chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại.
|
7340121
|
Kinh doanh thương mại
|
115
|
|
11
|
7460108ST
|
Khoa học dữ liệu - Chương trình Khoa học dữ liệu (ST - Tiêu chuẩn):
- Chuyên ngành Khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh.
|
7460108
|
Khoa học dữ liệu
|
90
|
|
12
|
7340301PR
|
Kế toán - Chương trình Kế toán tích hợp chương trình quốc tế ICAEW (PR - Bán phần tiếng Anh)
|
7340301
|
Kế toán
|
80
|
|
13
|
7340301ST
|
Kế toán - Chương trình Kế toán (ST - Tiêu chuẩn)
|
215
|
|
14
|
7340302PR
|
Kiểm toán - Chương trình Kiểm toán tích hợp chương trình quốc tế ACCA (PR - Bán phần tiếng Anh)
|
7340302
|
Kiểm toán
|
80
|
|
15
|
7340302ST
|
Kiểm toán - Chương trình Kiểm toán (ST - Tiêu chuẩn)
|
85
|
|
16
|
7340101PR
|
Quản trị kinh doanh - Chương trình Quản trị kinh doanh (PR - Bán phần tiếng Anh):
- Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng và logistics;
- Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng quát;
- Chuyên ngành Kinh doanh số.
|
7340101
|
Quản trị kinh doanh
|
250
|
|
17
|
7340101ST
|
Quản trị kinh doanh - Chương trình Quản trị kinh doanh (ST - Tiêu chuẩn):
- Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng và logistics;
- Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng quát;
- Chuyên ngành Kinh doanh số;
- Chuyên ngành Quản trị tài chính.
|
160
|
|
18
|
7340404PR
|
Quản trị nhân lực - Chương trình Quản trị nguồn nhân lực (PR - Bán phần tiếng Anh)
|
7340404
|
Quản trị nhân lực
|
50
|
|
19
|
7340404ST
|
Quản trị nhân lực - Chương trình Quản trị nguồn nhân lực (ST - Tiêu chuẩn)
|
45
|
|
20
|
7340201PR
|
Tài chính - Ngân hàng - Chương trình Tài chính - Ngân hàng (PR - Bán phần tiếng Anh):
- Chuyên ngành Tài chính quốc tế;
- Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp;
- Chuyên ngành Ngân hàng.
|
7340201
|
Tài chính - Ngân hàng
|
200
|
|
21
|
7340201ST
|
Tài chính - Ngân hàng - Chương trình Tài chính - Ngân hàng (ST - Tiêu chuẩn):
- Chuyên ngành Tài chính quốc tế;
- Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp;
- Chuyên ngành Ngân hàng;
- Chuyên ngành Tài chính công.
|
110
|
|
22
|
7340205PR
|
Công nghệ tài chính - Chương trình Công nghệ tài chính (PR - Bán phần tiếng Anh)
|
7340205
|
Công nghệ tài chính
|
50
|
|
23
|
7340205ST
|
Công nghệ tài chính - Chương trình Công nghệ tài chính (ST - Tiêu chuẩn)
|
40
|
|
24
|
7810103PR
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành - Chương trình Quản trị kinh doanh du lịch (PR - Bán phần tiếng Anh)
|
7810103
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
|
50
|
|
25
|
7810103ST
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành - Chương trình Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (ST - Tiêu chuẩn):
- Chuyên ngành Quản trị kinh doanh du lịch;
- Chuyên ngành Quản trị sự kiện;
- Chuyên ngành Quản trị kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khỏe.
|
120
|
|
26
|
7810201PR
|
Quản trị khách sạn - Chương trình Quản trị khách sạn (PR - Bán phần tiếng Anh)
|
7810201
|
Quản trị khách sạn
|
50
|
|
27
|
7810201ST
|
Quản trị khách sạn - Chương trình Quản trị khách sạn (ST - Tiêu chuẩn)
|
105
|
|
28
|
7310101PR
|
Kinh tế - Chương trình Kinh tế quốc tế (PR - Bán phần tiếng Anh)
|
7310101
|
Kinh tế
|
100
|
|
29
|
7310101ST
|
Kinh tế - Chương trình Kinh tế (ST - Tiêu chuẩn):
- Chuyên ngành Kinh tế quốc tế;
- Chuyên ngành Kinh tế đầu tư;
- Chuyên ngành Kinh tế phát triển.
|
140
|
|
30
|
7340405PR
|
Hệ thống thông tin quản lý - Chương trình Trí tuệ nhân tạo trong kinh doanh (PR - Bán phần tiếng Anh)
|
7340405
|
Hệ thống thông tin quản lý
|
80
|
|
31
|
7340405ST
|
Hệ thống thông tin quản lý - Chương trình Hệ thống thông tin quản lý (ST - Tiêu chuẩn):
- Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo trong kinh doanh;
- Chuyên ngành Quản trị hệ thống thông tin;
- Chuyên ngành Tin học quản lý.
|
150
|
|
32
|
7310107ST
|
Thống kê kinh tế - Chương trình Thống kê kinh tế (ST - Tiêu chuẩn):
- Chuyên ngành Thống kê kinh tế - xã hội.
|
7310107
|
Thống kê kinh tế
|
50
|
|
33
|
7380107PR
|
Luật kinh tế - Chương trình Luật thương mại quốc tế (PR - Bán phần tiếng Anh)
|
7380107
|
Luật kinh tế
|
80
|
|
34
|
7380107ST
|
Luật kinh tế - Chương trình Luật Kinh tế (ST - Tiêu chuẩn):
- Chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế;
- Chuyên ngành Luật Kinh doanh.
|
85
|
|
35
|
7380101ST
|
Luật - Chương trình Luật (ST - Tiêu chuẩn):
- Chuyên ngành Luật học.
|
7380101
|
Luật
|
80
|
|
36
|
7310205ST
|
Quản lý nhà nước - Chương trình Quản lý nhà nước (ST - Tiêu chuẩn):
- Chuyên ngành Kinh tế chính trị;
- Chuyên ngành Hành chính công.
|
7310205
|
Quản lý nhà nước
|
80
|
|
|
|
TỔNG
|
|
|
3.585
|
|
37
|
7340120QT
|
Kinh doanh quốc tế - Chương trình cử nhân liên kết quốc tế
|
7340120
|
Kinh doanh quốc tế
|
150
|
2. Vùng tuyển, người dự tuyển và chính sách ưu tiên
- Vùng tuyển: Tuyển sinh trong cả nước;
- Người dự tuyển, điều kiện dự tuyển: Theo quy định cụ thể trong Thông tin tuyển sinh năm 2026 - Hình thức đào tạo: đại học chính quy;
- Chính sách ưu tiên: Theo quy chế tuyển sinh hiện hành.
3. Loại hình đào tạo và phương thức xét tuyển
Năm 2026, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng tuyển sinh và tổ chức đào tạo theo 03 loại hình, gồm: (1) Toàn phần tiếng Anh, (2) Bán phần tiếng Anh và (3) Tiêu chuẩn theo 04 phương thức xét tuyển. Cụ thể như sau:
a. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
- Các loại hình tuyển sinh và tổ chức đào tạo: Toàn phần tiếng Anh, Bán phần tiếng Anh và Tiêu chuẩn.
- Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện được xét tuyển thẳng theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Trường Đại học Kinh tế.
- Điều kiện về năng lực ngoại ngữ (xem Bảng 1: Tham chiếu quy đổi tương đương các chứng chỉ tiếng Anh dưới đây):
· Loại hình Toàn phần tiếng Anh: Thí sinh có năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam từ Bậc 4 trở lên; hoặc đoạt từ Giải Ba trở lên môn Tiếng Anh trong kỳ thi học sinh giỏi trung học phổ thông cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
· Loại hình Bán phần tiếng Anh: Thí sinh có năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam từ Bậc 3 trở lên; hoặc đoạt từ Giải Khuyến khích môn Tiếng Anh trong kỳ thi học sinh giỏi trung học phổ thông cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh đạt từ 6,5 điểm trở lên.
· Loại hình Tiêu chuẩn: Không yêu cầu năng lực ngoại ngữ.
- Điều kiện về năm tốt nghiệp THPT: Được trình bày trong từng đối tượng xét tuyển thẳng.
b. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp giữa năng lực tiếng Anh và thành tích học tập
- Các loại hình tuyển sinh và tổ chức đào tạo: Toàn phần tiếng Anh, Bán phần tiếng Anh.
- Điều kiện về năng lực ngoại ngữ (xem Bảng 1: Tham chiếu quy đổi tương đương các chứng chỉ tiếng Anh dưới đây):
· Loại hình Toàn phần tiếng Anh: Thí sinh có năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam từ Bậc 4 trở lên; hoặc đoạt từ Giải Ba trở lên môn Tiếng Anh trong kỳ thi học sinh giỏi trung học phổ thông cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
· Loại hình Bán phần tiếng Anh: Thí sinh có năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam từ Bậc 3 trở lên; hoặc đoạt từ Giải Khuyến khích môn Tiếng Anh trong kỳ thi học sinh giỏi trung học phổ thông cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh đạt từ 6,5 điểm trở lên.
- Điều kiện về năm tốt nghiệp THPT: Thí sinh tốt nghiệp THPT trong vòng 3 năm (2024, 2025, 2026).
c. Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Các loại hình tuyển sinh và tổ chức đào tạo: Tiêu chuẩn.
- Điều kiện về năng lực ngoại ngữ: Không yêu cầu năng lực ngoại ngữ.
- Điều kiện về năm tốt nghiệp THPT: Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển.
d. Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
- Các loại hình tuyển sinh và tổ chức đào tạo: Tiêu chuẩn.
- Điều kiện về năng lực ngoại ngữ: Không yêu cầu năng lực ngoại ngữ.
- Điều kiện về năm tốt nghiệp THPT: Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 để xét tuyển.
Bảng 1: Tham chiếu quy đổi tương đương các chứng chỉ tiếng Anh:
|
KNLNN VN
|
IELTS Academic
|
TOEFL iBT (*)
|
TOEFL ITP
|
TOEIC
|
VSTEP
|
|
Nghe
|
Đọc
|
Nói
|
Viết
|
|
Bậc 3
|
4,0-5,0
|
30-45
|
450-499
|
275-395
|
275-380
|
120-150
|
120-140
|
4,0-5,5
|
|
Bậc 4
|
5,5-6,5
|
46-93
|
500-626
|
400-485
|
385-450
|
160-170
|
150-170
|
6,0-8,0
|
|
Từ Bậc 5
|
≥ 7,0
|
≥ 94
|
≥ 627
|
≥ 490
|
≥ 455
|
≥ 180
|
≥ 180
|
≥ 8,5
|
* Không chấp nhận phiên bản Home Edition. Các chứng chỉ tiếng Anh trong thời hạn 2 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ ĐKXT.
Thông tin chi tiết về phương thức xét tuyển, tổ hợp môn dùng để xét tuyển, cách tính điểm xét tuyển và các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào từng ngành - chương trình được công bố trong Thông tin tuyển sinh năm 2026 - Hình thức đào tạo: đại học chính quy.
4. Chương trình cử nhân liên kết quốc tế (học tại Trường Đại học Kinh tế và nhận bằng Cử nhân do đại học đối tác cấp bằng)
Chương trình Cử nhân liên kết quốc tế là chương trình liên kết giữa Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng với các đối tác nước ngoài. Với thời gian đào tạo 3 năm, sinh viên được dạy và học hoàn toàn bằng tiếng Anh theo chương trình đào tạo do trường đại học đối tác cung cấp. Sinh viên hoàn thành chương trình sẽ nhận được bằng Cử nhân do đại học đối tác cấp bằng có giá trị toàn cầu và được Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam công nhận.
a. Điều kiện dự tuyển
Thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông và đáp ứng năng lực Ngoại ngữ, cụ thể:
- Giai đoạn 1: Chương trình đại học đại cương (BTEC-HND)
Sinh viên đạt IELTS ≥ 5.5 (trong đó kỹ năng Đọc và Viết tối thiểu đạt 5.5) hoặc tương đương. Đối với thí sinh chưa đạt IELTS 5.5 điểm phải hoàn thành chương trình dự bị tiếng Anh tại Trung tâm Đào tạo Quốc tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng.
- Giai đoạn 2: Chương trình đại học năm cuối (Top-Up year)
Sinh viên đạt IELTS ≥ 6.0 (các kỹ năng tối thiểu đạt 5.5) hoặc chứng chỉ TOEFL iBT 79 (các kỹ năng tối thiểu đạt 18) hoặc chứng chỉ TEG English for Academic Purposes cấp độ 4 (các kỹ năng tối thiểu đạt 40%) hoặc tương đương.
Lưu ý: Các chứng chỉ Ngoại ngữ còn hiệu lực trong thời hạn quy định.
b. Phương thức xét tuyển
- Đối tượng 1: Thí sinh tốt nghiệp THPT của Việt Nam
• Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng
Thí sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế bậc THPT và những thí sinh đủ điều kiện khác được xét tuyển thẳng theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
• Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển kết hợp giữa năng lực tiếng Anh và thành tích học tập
Thí sinh có năng lực tiếng Anh và sử dụng kết quả học tập THPT (học bạ) của 03 môn trong tổ hợp để xét tuyển. Tổ hợp xét tuyển bao gồm:
- A00 (Toán, Vật lý, Hóa học),
- A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh),
- D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh),
- D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh),
- X25 (Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh),
- X26 (Toán, Tin học, Tiếng Anh).
• Điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp 3 môn (học bạ) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm tổ hợp 3 môn (học bạ), Điểm ưu tiên và Điểm cộng: áp dụng như tuyển sinh chương trình cử nhân chính quy.
*Lưu ý:
- Môn Tiếng Anh có thể là môn Ngoại ngữ 1 hoặc môn Ngoại Ngữ 2.
- Điểm tổ hợp 3 môn (học bạ) không giới hạn theo năm tốt nghiệp THPT; thí sinh tốt nghiệp THPT các năm trước vẫn được sử dụng kết quả học tập THPT để đăng ký xét tuyển vào chương trình Cử nhân liên kết quốc tế.
- Đối tượng 2: Thí sinh có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp
Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT năm cuối (học bạ) của 03 môn bao gồm: môn Toán (hình học, đại số) và 2 môn bất kỳ để xét tuyển. Trong trường hợp thang điểm khác với thang điểm 10, việc quy đổi điểm do Hội đồng tuyển sinh quyết định.
c. Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển ưu tiên lần lượt từ cao xuống thấp theo Điểm xét tuyển.
5. Xét tuyển thẳng
- Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng (Phương thức 1) thực hiện theo thông báo riêng của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng.
- Thí sinh trúng tuyển theo phương thức xét tuyển thẳng phải tiếp tục đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo lịch chung.
6. Kê khai thông tin điều kiện dự tuyển và điểm cộng
Thí sinh thuộc một trong các đối tượng sau đây bắt buộc phải thực hiện kê khai thông tin trên Cổng kê khai thành tích của Trường:
- Thí sinh dự kiến sử dụng “Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp giữa năng lực tiếng Anh và thành tích học tập” để dự tuyển vào các chương trình thuộc loại hình đào tạo Toàn phần tiếng Anh, Bán phần tiếng Anh;
- Thí sinh dự kiến đăng ký dự tuyển vào chương trình Cử nhân tài năng Ngoại thương (DUE-Elite);
- Thí sinh dự kiến đăng ký dự tuyển vào Trường và có thành tích được hưởng điểm cộng (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) theo quy định của Trường;
- Thí sinh đăng ký dự tuyển vào chương trình Cử nhân liên kết quốc tế.
* Lưu ý về điều kiện năng lực tiếng Anh xét vào loại hình Bán phần tiếng Anh (sử dụng điểm thi THPT môn Tiếng Anh từ 6,5 điểm trở lên), cụ thể như sau:
- Đối với thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Thí sinh không cần kê khai trên Cổng của Trường. Khi thí sinh đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường sẽ tự động trích xuất điểm thi THPT môn Tiếng Anh để kiểm tra.
- Đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT năm 2024, 2025: Thí sinh bắt buộc phải tự kê khai điểm thi THPT môn Tiếng Anh và cung cấp minh chứng trên Cổng kê khai thành tích của Trường để hệ thống có dữ liệu xét tuyển.
Thí sinh thực hiện kê khai thông tin điều kiện dự tuyển và điểm cộng theo thông báo riêng của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng.
7. Nguyên tắc xét tuyển
Nguyên tắc xét tuyển được thực hiện theo quy chế tuyển sinh và quy định của Đại học Đà Nẵng, cụ thể như sau:
- Đối với một ngành - chương trình, thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét tuyển và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương của từng phương thức, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký (trừ trường hợp cuối danh sách). Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn;
- Thí sinh được xét tuyển vào ngành - chương trình đã đăng ký bằng tất cả các phương thức đủ điều kiện xét tuyển được quy định trong Thông tin tuyển sinh năm 2026 - Hình thức đào tạo: đại học chính quy.
- Trường sử dụng điểm thi THPT, điểm học bạ, kết quả các kỳ thi độc lập, điểm ưu tiên khu vực, đối tượng của thí sinh có trên Hệ thống để tính điểm xét tuyển các phương thức. Đối với các dữ liệu chưa có trên Hệ thống, việc tính điểm xét tuyển, điểm cộng căn cứ trên minh chứng do thí sinh cung cấp.
- Thí sinh không cung cấp đủ minh chứng hợp lệ trong thời gian quy định sẽ không được xét tuyển hoặc không được cộng điểm tùy theo loại minh chứng.
8. Đăng ký nguyện vọng xét tuyển
Tất cả các thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng (kể cả các thí sinh trúng tuyển thẳng và các thí sinh đã kê khai thông tin điều kiện dự tuyển và điểm cộng trên Cổng kê khai thành tích của Trường) phải thực hiện đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 02/7/2026 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026.
9. Lệ phí đăng ký
- Kê khai thông tin điều kiện dự tuyển và điểm cộng: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng không thu lệ phí đăng ký.
- Đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Thí sinh phải nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng xét tuyển bằng hình thức trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
10. Kênh hỗ trợ, tư vấn tuyển sinh và hướng dẫn kê khai
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, thí sinh liên hệ qua các kênh sau:
- Cổng thông tin điện tử của Trường: https://due.udn.vn;
- Cổng thông tin tuyển sinh: https://due.udn.vn/tuvantuyensinh;
- Hotline (giờ hành chính): 0911 223 777 - 0236 352 2345;
- Fanpage Trường: https://www.facebook.com/FaceDue;
- Fanpage Tuyển sinh: https://www.facebook.com/tuvantuyensinhDUE;
- Zalo Tư vấn tuyển sinh của Trường: 0911 223 777;
- Zalo Tư vấn tuyển sinh chuyên sâu các Khoa:
https://www.facebook.com/share/p/17ionXdZ8Q/.