DHKT

Công khai luận án tiến sĩ của Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Mỹ Phượng

06/10/2026

1. Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Mỹ Phượng

2. Tên đề tài luận án: Nghiên cứu mối quan hệ giữa Định hướng thị trường và Kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đồng bằng sông Cửu Long

3. Ngành: Quản trị kinh doanh; Mã số: 934 01 01

4. Người hướng dẫn khoa học: TS. Đường Thị Liên Hà

GS.TS. Lê Văn Huy

5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Trong phạm vi mô hình nghiên cứu, dữ liệu cắt ngang từ 406 doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và các phương pháp phân tích đã sử dụng, luận án có những đóng góp mới được xác định theo giá trị bổ sung về lý thuyết, mô hình và bằng chứng thực nghiệm, không hàm ý đây là công trình đầu tiên theo nghĩa tuyệt đối.

1. Đóng góp về lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Luận án mô hình hóa Định hướng thị trường (ĐHTT) theo năm thành phần gồm Định hướng khách hàng (ĐHKH), Định hướng cạnh tranh (ĐHCT), Phối hợp chức năng (PHCN), Định hướng lợi nhuận (ĐHLN) và Ứng phó nhanh nhạy (UPNN); đồng thời kiểm định riêng tác động của từng thành phần đến Đổi mới (DoM) và Kết quả kinh doanh (KQKD). Cách tiếp cận này giúp nhận diện vai trò và cường độ tác động khác nhau của các năng lực thị trường mà một chỉ số tổng hợp có thể che khuất.

Luận án kiểm định đồng thời tác động trực tiếp của từng thành phần Định hướng thị trường đến KQKD và tác động gián tiếp thông qua Đổi mới. Kết quả xác định Đổi mới là biến trung gian một phần trong cả năm quan hệ, qua đó làm rõ một cơ chế chuyển hóa năng lực thị trường thành KQKD.

Luận án kết hợp thuyết nguồn lực doanh nghiệp (RBV), lý thuyết học hỏi tổ chức (OL) và thuyết năng lực động (DC) trong một khung giải thích thống nhất. Theo đó, Định hướng thị trường tạo lập nguồn lực thông tin và tri thức; học hỏi tổ chức hỗ trợ tiếp nhận, chia sẻ và chuyển hóa tri thức; năng lực động giúp doanh nghiệp nắm bắt cơ hội và tái cấu trúc nguồn lực thông qua Đổi mới để cải thiện KQKD.

2. Đóng góp về bằng chứng thực nghiệm

Trên dữ liệu của 406 doanh nghiệp, kết quả SEM và Bootstrap cho thấy năm thành phần Định hướng thị trường đều có quan hệ cùng chiều, có ý nghĩa thống kê với Đổi mới và KQKD; Đổi mới giữ vai trò trung gian một phần. Mô hình giải thích 56,2% biến thiên của Đổi mới và 67,7% biến thiên của KQKD, qua đó bổ sung bằng chứng về giá trị giải thích của cách tiếp cận đa thành phần trong bối cảnh DNNVV tại Đồng bằng sông Cửu Long.

Việc bổ sung nguồn vốn, số năm hoạt động và số lao động là biến kiểm soát vào mô hình SEM cho thấy các quan hệ lý thuyết chính vẫn giữ nguyên chiều tác động và ý nghĩa thống kê. Số năm hoạt động có quan hệ cùng chiều với KQKD, trong khi nguồn vốn và số lao động không có ý nghĩa thống kê theo cách đo lường hiện tại. Kết quả này củng cố độ vững của mô hình nhưng không mở rộng phạm vi suy luận nhân quả của dữ liệu cắt ngang.

3. Đóng góp về thực tiễn

Kết quả cung cấp căn cứ để DNNVV ưu tiên Ứng phó nhanh nhạy và Định hướng lợi nhuận nhằm thúc đẩy Đổi mới; đồng thời tăng cường Đổi mới, Ứng phó nhanh nhạy và Phối hợp chức năng để cải thiện KQKD. Đối với cơ quan quản lý và tổ chức hỗ trợ, sự khác biệt tổng thể về KQKD theo loại hình, lĩnh vực và số năm hoạt động gợi ý cần phân hóa chính sách theo đặc điểm doanh nghiệp. Do chưa thực hiện kiểm định hậu nghiệm, kết quả ANOVA chỉ xác nhận sự khác biệt chung giữa các nhóm, không xác định cặp nhóm cụ thể và không chứng minh sự khác nhau của các quan hệ cấu trúc trong mô hình SEM.

6. Thời gian, địa điểm đánh giá luận án: Sẽ công bố sau

7. Nội dung luận án: (file đính kèm)