DHKT

Khoa Lý Luận Chính Trị _v2

Giới thiệu-Tổ chức

Thông tin-Thông báo

Đào tạo

Nghiên cứu khoa học

Hướng nghiệp - Việc làm

Sinh viên

Liên hệ

  • Giới thiệu về đào tạo Thạc sỹ ngành Triết học

       

    ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

                                   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

                                   

    CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

    THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

     

    Tên chuyên ngành: Triết học

    Mã số: 60 22 03 01

       1. Mục tiêu:

          1.1. Mục tiêu chung:

          - Tham gia vào đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực lý luận, đặc biệt là lĩnh vực triết học, đồng thời góp phần vào quá trình xây dựng đại học Đà Nẵng trở thành Đại học theo hướng nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực.

          - Đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ cao về lý luận cơ bản, có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức tốt và có năng lực thực hiện nghiên cứu các vấn đề thực tiễn đặt ra thuộc chuyên môn mình cần giải quyết.

         - Chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Triết học của khoa Lý luận chính trị Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng nhằm mục tiêu đào tạo những nhà khoa học trong lĩnh vực Triết học có trình độ cao về lý thuyết, có phương pháp tư duy biện chứng, độc lập, có kỹ năng nghiên cứu khoa, biết vận dụng kiến thức lý luận để giải quyết các vấn thực tiễn đặt ra trong cuộc sống, đáp ứng xây dựng đội ngũ giảng viên, cán bộ chủ động phát hiện và giải quyết những vấn đề mới có ý nghĩa về khoa học và có đủ kiến thức và kỹ năng để hướng dẫn nghiên cứu khoa học.

       1.2. Mục tiêu cụ thể

              a. Theo định hướng nghiên cứu:

              - Củng cố, trang bị và cập nhật các kiến thức về lịch sử triết học phương Đông, lịch sử triết học phương Tây trước Mác và triết học hiện đại, các nguyên lý cơ bản của Triết học Mác – Lênin, tư tưởng triết học Việt Nam, tư tưởng triết học Hồ Chí Minh, những vấn đề triết học trong khoa tự nhiên.

              - Rèn luyện khả năng vận dụng các tri thức và phương pháp triết học vào nghiên cứu, lý giải những vấn đề lý luận đang được đặt ra trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta, giải quyết những vấn đề bức thiết của cuộc sống. Đồng thời làm rõ các vấn đề bức thiết của thế giới hiện nay liên quan đến nước ta, như vấn đề toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề môi trường, kinh tế tri thức.

              - Gắn việc nghiên cứu chuyên môn triết học với nâng cao trình độ ngoại ngữ, cụ thể là giảng dạy và nghiên cứu một số môn như triết học phương Tây trước Mác và Triết học phương Tây hiện đại, chính trị học và một số môn khác bằng song ngữ Anh – Việt, đảm bảo học viên tốt nghiệp có khả năng sử dụng tiếng Anh trong nghiên cứu và giảng dạy, tham gia hợp tác quốc tế, tham gia các hội nghị quốc tế.

              b. Theo định hướng nghiên cứu:

              - Cung cấp các kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực triết học thông qua các học phần: Lịch sử triết học phương Đông, lịch sử triết học phương Tây trước Mác và triết học hiện đại, các vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác về phép biện chứng, chủ nghĩa duy vật, tư tưởng triết học Việt Nam, tư tưởng triết học Hồ Chí Minh. Từ đó, hình thành nên thế giới quan, nhân sinh quan khoa học trở thành công cụ hỗ trợ giải quyết các vấn đề thực tiễn của công việc, quản lý, điều hành các tổ chức trong hệ thống chính trị.

              - Mở rộng kiến thức liên ngành bằng cách đi sâu nghiên cứu một số vấn đề về kinh tế chính trị hiện đại, những vấn đề về văn hóa, tín ngưỡng, tiến bộ xã hội, các vấn đề chính trị – xã hội của đất nước, vai trò lãnh đạo của Đảng, hoạt động của hệ thống chính trị trong quản lý xã hội, các vấn đề phát triển mang tính chất toàn cầu và xu hướng vươn tới triết lý phát triển bền vững.

              - Cung cấp những kiến thức thực tế, luận chứng và giải quyết các vấn đề chính trị - xã hội trên cơ sở tư duy biện chứng. Nắm vững được các yêu cầu, định hướng phát triển theo chuỗi thời gian quá khứ hiện tại và dự báo tương lai dựa vào những kiến thức nền tảng của triết học xã hội, triết học văn hóa, triết học chính trị, đường lối của Đảng, quản lý của nhà nước.

           2. Chuẩn đầu ra

              2.1. Chuẩn đầu ra chung

    - Nắm vững một cách toàn diện, đầy đủ, có hệ thống ở trình độ cao các kiến thức của lĩnh vực triết học.

    - Trang bị các nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực Triết học.

    - Có tầm nhìn rộng và có tính liên ngành; nhận thức được các tương quan phức tạp trong việc giải quyết các vấn đề cụ thể.

    -  Có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, chủ động phát hiện và giải quyết các vấn đề mới có ý nghĩa về học thuật và thực tiễn.

    - Có khả năng tổ chức công tác nghiên cứu khoa học, hướng dẫn nghiên cứu khoa học một cách độc lập.

    - Có kỹ năng về trình bày và công bố các công trình khoa học theo các chuẩn mực chung, kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong nghiên cứu khoa học và giao tiếp chuyên môn.

             2.2. Chuẩn đầu ra cụ thể

    a. Theo định hướng nghiên cứu

    - Trang bị những kiến thức chuyên ngành triết học: Lịch sử triết học Phương Tây, phương Đông, các vấn đề cơ bản của triết học Mác –Lênin, triết lý trong tư tưởng Hồ Chí Minh, phương pháp tư duy biên chứng trong lôgic và lý luận nhận thức.

    - Có khả năng vận dụng các kiến thức lý thuyết vào các hoạt động thực tiễn, đồng thời lý giải những vấn đề lý luận đang được đặt ra trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

    - Sử dụng các kiến thức đã học để nghiên cứu một số vấn đề triết học từ lý luận đến thực tiễn. Sử dụng những kiến thức để giảng dạy triết học ở các trường và trao đổi học thuật với các nhóm nghiên cứu, viện nghiên cứu các vấn đề chính trị – xã hội.               

               b. Chuẩn đầu ra định hướng ứng dụng

     - Cung cấp một cách nhìn toàn diện về sự phát triển của triết học, nhấn mạnh tới thế giới quan, nhân sinh quan khoa học, cách mạng của triết học Mác – Lênin đối với nhận thức, cải tạo thế giới trong giai đoạn hiện nay. Từ đó, hình thành nên phong cách làm việc khoa học, đồng thời tạo ra sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong việc giải quyết những vấn đề cụ thể.

    - Có khả năng tiếp thu các vấn đề triết học biểu hiện trong văn hóa, chính trị, trong đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước. Từ đó, hình thành quan điểm chỉ đạo thực tiễn trong giải quyết các vấn đề cơ bản của địa phương liên quan đến văn hóa, xã hội.

    - Trang bị được nhận thức và phương pháp làm việc trên cơ sở tư duy khoa học để giải quyết các vấn đề điểm nóng của địa phương phù hợp với Hiến pháp và pháp luật, quan điểm chỉ đạo của Đảng, đồng thời phù hợp với văn hóa Việt Nam “vừa có lý, vừa có tình”.

       3. Thời gian và hình thức đào tạo

              Thời gian đào tạo: 02 năm hoặc 1,5 năm

              Hình thức đào tạo: Đối với thạc sĩ nghiên cứu, đào tạo theo hình thức tập trung toàn thời gian 1,5 năm; đối với thạc sĩ ứng dụng, đào tạo theo hình thức tập trung không liên tục 2 năm.

       4. Đối tượng tuyển sinh và môn thi tuyển sinh

              4.1. Về văn bằng

              Do đơn vị chuyên môn xác định theo các nhóm ngành đúng, phù hợp, gần, hoặc ngành khác.

    - Danh mục các ngành đúng và phù hợp: Triết học, Giáo dục chính trị chuyên ban triết học.

    - Danh mục các ngành gần với chuyên ngành triết học: Giáo dục chính trị không cuyên ban triết học, Chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Kinh tế chính trị, Xã hội học, Lịch sử Đảng, Văn hoá học, Hành chính học, Tâm lý học, Đông phương học, Khoa học quản lý, Luật học, Công tác xã hội.

    - Danh mục các ngành khác ( cho các chuyên ngành quản trị, quản lý): Quản lý kinh tế, Chính sách công, Kinh tế phát triển, Quản lý giáo dục.

    - Điều kiện về xếp loại văn bằng đối với chương trình thạc sĩ triết học theo điều 7 theo quyết định số 3027/QĐ – ĐHĐN ngày 16/6/2015 về việc xây dựng chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu và ứng dụng.

             4.2. Về thâm niên

    - Đối với thạc sĩ nghiên cứu: Người tốt nghiệp loại khá trở lên được dự thi ngay. Trường hợp còn lại phải có ít nhất một năm công tác trong lĩnh vực phù hợp.

    - Đối với thạc sĩ ứng dụng: Không yêu cầu về thâm niên công tác.

            4.3. Bổ sung kiến thức trước khi thi tuyển

    - Thí sinh thuộc nhóm ngành đúng và phù hợp, tốt nghiệp đại học dưới 5 năm tính đến thời điểm dự thi, không cần học bổ sung.

    - Thí sinh thuộc nhóm ngành đúng và phù hợp, tốt nghiệp đại học trên 5 năm tính đến thời điểm dự thi, phải bổ sung các học phần theo bảng 1.

    Bảng 1: Các học phần bổ sung cho thí sinh thuộc nhóm chuyên ngành đúng hoặc phù hợp đã tốt nghiệp trên 5 năm so với thời điểm dự thi

    Tên ngành đúng hoặc phù hợp

    Các học phần phải học bổ sung

    Số TC

     

     

    Tên học phần


    Chủ nghĩa duy vật biện chứng

    2

    Chủ nghĩa duy vật lịch sử

    2

     

    Bảng 2: Thí sinh thuộc nhóm ngành gần, phải học bổ sung các học phần.

    Tên ngành đúng hoặc phù hợp

    Các học phần phải học bổ sung

    Số TC

     

     

     

     

     

     

    Tên học phần

     

    Chủ nghĩa duy vật biện chứng

    2

    Chủ nghĩa duy vật lịch sử

    2

    Lịch sử triết học phương Đông

    2

    Lịch sử triết học phương Tây

    2

     

    Bảng 3: Các học phần bổ sung cho thí sinh thuộc ngành khác dự thi vào các ngành quản trị, quản lý

    Tên ngành đúng hoặc phù hợp

    Các học phần phải học bổ sung

    Số TC

     

     

     

     

     

     

     

    Tên học phần

     

    Chủ nghĩa duy vật biện chứng

    2

    Chủ nghĩa duy vật lịch sử

    2

    Lịch sử triết học phương Đông

    2

    Lịch sử triết học phương Tây

    2

    Các tác phẩm kinh điển triết học của C.Mác - Ph.Ăngghen và V.I. Lênin

    2

     

    5. Cấu trúc chương trình

    Danh mục học phần của chuyên ngành

    Bảng 4: Danh mục các học phần của chương trình đào tạo

    NỘI DUNG

    MÃ HỌC PHẦN

    TÊN HỌC PHẦN

    SỐ TC

    HỌC PHẦN CHUNG CHO HAI ĐỊNH HƯỚNG

    Kiến thức cơ sở và chuyên ngành bắt buộc

    ĐNTH 501

    Triết học cơ sở

    5

    THTQ 502

    Lịch sử triết học Trung Quốc

    2

    THAD 503

    Lịch sử triết học Ấn Độ

    2

    THTM 504

    Lịch sử triết học phương Tây trước Mác

    3

    THCĐ 505

    Triết học cổ điển Đức

    3

    THHĐ 506

    Một số trào lưu triết học phương Tây hiện đại

    3

    THMA 507

    Các tác phẩm kinh điển triết học của C.Mác - Ph.Ăngghen và V.I.Lênin

    3

    THLS 508

    Lịch sử phép biện chứng mácxít

    2

    THVN 509

    Lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam

    2

    THCT 510

    Triết học chính trị

    2

    THHM 511

    Tư tưởng triết học Hồ Chí Minh

    2

    THPQ 512

    Lý luận về nhà nước pháp quyền và vấn đề xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam

    2

    THKT 513

    Lịch sử học thuyết kinh tế và một số vấn đề Kinh tế chính trị hiện đại

    2

    THTD 514

    Tư duy chính trị của Đảng CSVN qua các thời kỳ lịch sử

    2

    Tổng cộng

    35

    HỌC PHẦN THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

    Học phần tự chọn

    THPP 515

    Phương pháp luận nghiên cứu và giảng dạy triết học

    2

    THNM 516

    Giới thiệu một số tác phẩm triết học ngoài mácxít

    2

    THVH 517

    Triết học Văn hóa

    2

    THTG 518

    Triết học Tôn giáo

    2

    THTN 519

    Triết học trong khoa học tự nhiên

    2

    THLG 520

    Lôgic học biện chứng

    2

    THĐĐ 521

    Lịch sử tư tưởng đạo đức

    2

    THMH 522

    Lịch sử tư tưởng mỹ học

    2

    THKH 523

    Các khuynh hướng chính trị của thế giới hiện nay

    2

    THTT 524

    Truyền thống và hiện đại trong phát triển văn hóa

    2

    Tổng cộng

    20

    HỌC PHẦN THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

    Học phần tự chọn

    THBC 525

    Phép biện chứng duy vật với vấn dề phương pháp nhận thức khoa học

    2

    THXH 526

    Các lý thuyết đương đại về sự phát triển xã hội

    2

    THCN 527

    Vấn đề triết học về con người trong lịch sử

    2

    THKH 528

    Các khuynh hướng chính trị của thế giới hiện nay

    2

    THTK 529

    Toàn cầu hóa và vấn đề quản lý xã hội

    2

    THMT 530

    Môi trường sinh thái và vấn đề phát triển bền vững

    2

    THTB 531

    Tiến bộ xã hội và công bằng xã hội

    2

    THLĐ 532

    Vai trò lãnh đạo của Đảng trong cơ chế thị trường: Một số vấn đề lý luận

    2

    THNN 533

    Quản lý nhà nước về nông nghiệp – nông thôn

    2

    THDT 534

    Quản lý nhà nước về văn hoá, dân tộc

    2

    THQL 535

    Triết lý quản lý và kinh doanh

    2

    THĐT 536

    Quản lý nhà nước về đô thị

    2

    THTT 537

    Kinh tế tri thức trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hoá ở VN

    2

    Tổng cộng

    26

     

    Lưu ý: Đối với học phần ngoại ngữ thực hiện điều 5 mục b theo quyết định số 3027/QĐ – ĐHĐN ngày 16/6/2015 về việc xây dựng chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu và ứng dụng.

    6. Kế hoạch học tập chuẩn

    Bảng 5: Kế hoạch học tập chuẩn đối với định hướng nghiên cứu

    Học kỳ 1

    Học kỳ 2

    STT

    Tên học phần

    TC

    STT

    Tên học phần

    TC

    1

    Triết học cơ sở

    5

    1

    Lịch sử phép biện chứng mácxít

    2

    2

    Lịch sử triết học Trung Quốc

    2

    2

    Lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam

    2

    3

    Lịch sử triết học Ấn Độ

    2

    3

    Triết học chính trị

    2

    4

    Lịch sử triết học phương Tây trước Mác

    3

    4

    Tư tưởng triết học Hồ Chí Minh

    2

    5

    Triết học cổ điển Đức

    3

    5

    Lý luận về nhà nước pháp quyền và vấn đề xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam

    2

    6

    Một số trào lưu triết học phương Tây hiện đại

    3

    6

    Lịch sử học thuyết kinh tế và một số vấn đề Kinh tế chính trị hiện đại

    2

    7

    Các tác phẩm kinh điển triết học của C.Mác - Ph.Ăngghen và V.I.Lênin

    3

    7

    Tư duy chính trị của Đảng CSVN qua các thời kỳ lịch sử

    2

     

    Học kỳ 3: Học viên chọn 10 tín chỉ trong tổng số các học phần sau

    STT

    Tên học phần

    TC

    1

    Phương pháp luận nghiên cứu và giảng dạy triết học

    2

    2

    Giới thiệu một số tác phẩm triết học ngoài mácxít

    2

    3

    Triết học Văn hóa

    2

    4

    Triết học Tôn giáo

    2

    5

    Triết học trong khoa học tự nhiên

    2

    6

    Lôgic học biện chứng

    2

    7

    Lịch sử tư tưởng đạo đức

    2

    8

    Lịch sử tư tưởng mỹ học

    2

    9

    Các khuynh hướng chính trị của thế giới hiện nay

    2

    10

    Truyền thống và hiện đại trong phát triển văn hóa

    2

     

    Học kỳ 4: Viết luận văn tốt nghiệp: 20 tín chỉ

    Bảng 6: Kế hoạch học chuẩn đối với định hướng ứng dụng

    Học kỳ 1

    Học kỳ 2

    STT

    Tên học phần

    TC

    STT

    Tên học phần

    TC

    1

    Triết học cơ sở

    5

    1

    Lịch sử phép biện chứng mácxít

    2

    2

    Lịch sử triết học Trung Quốc

    2

    2

    Lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam

    2

    3

    Lịch sử triết học Ấn Độ

    2

    3

    Triết học chính trị

    2

    4

    Lịch sử triết học phương Tây trước Mác

    3

    4

    Tư tưởng triết học Hồ Chí Minh

    2

    5

    Triết học cổ điển Đức

    3

    5

    Lý luận về nhà nước pháp quyền và vấn đề xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam

    2

    6

    Một số trào lưu triết học phương Tây hiện đại

    3

    6

    Lịch sử học thuyết kinh tế và một số vấn đề Kinh tế chính trị hiện đại

    2

    7

    Các tác phẩm kinh điển triết học của C.Mác - Ph.Ăngghen và V.I.Lênin

    3

    7

    Tư duy chính trị của Đảng CSVN qua các thời kỳ lịch sử

    2

     

     

     

    Học kỳ 3

    STT

    Tên học phần

    TC

    1

    Phép biện chứng duy vật với vấn dề phương pháp nhận thức khoa học

    2

    2

    Các lý thuyết đương đại về sự phát triển xã hội

    2

    3

    Vấn đề triết học về con người trong lịch sử

    2

    4

    Các khuynh hướng chính trị của thế giới hiện nay

    2

    5

    Toàn cầu hóa và vấn đề quản lý xã hội

    2

    6

    Môi trường sinh thái và vấn đề phát triển bền vững

    2

    7

    Tiến bộ xã hội và công bằng xã hội

    2

    8

    Vai trò lãnh đạo của Đảng trong cơ chế thị trường: Một số vấn đề lý luận

    2

    9

    Quản lý nhà nước về nông nghiệp – nông thôn

    2

    10

    Quản lý nhà nước về văn hoá, dân tộc

    2

    11

    Triết lý quản lý và kinh doanh

    2

    12

    Quản lý nhà nước về đô thị

    2

    13

    Kinh tế tri thức trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hoá ở VN

    2

     

    Học kỳ IV: Viết luận văn tốt nghiệp 15 tín chỉ