DHKT

Hệ thống phổ biến

Văn bản

Biểu mẫu

Tin tức pháp luậtHỏi - ĐápLiên hệ

  • BẢNG TỔNG HỢP VĂN BẢN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ BAN HÀNH

    Thông tin
    Trích yếu
    + Số ký hiệu: 3911/QĐ-ĐHKT
    + Ngày ban hành: 30/12/2023
    + Ngày hiệu lực:  30/12/2023
    + Nơi ban hành: Trường Đại học Kinh tế
    Quy định quản lý đề tài khoa học và công nghệ theo định hướng ứng dụng của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
    + Số ký hiệu: 551/QĐ-ĐHKT
    + Ngày ban hành: 30/3/2020
    + Ngày hiệu lực: 30/3/2020
    + Nơi ban hành: Trường Đại học Kinh tế
    Quy định về quản lý chương trình liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục nước ngoài tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
    + Số ký hiệu: 123/QĐ-ĐHKT
    + Ngày ban hành: 01/9/2018
    + Ngày hiệu lực:  01/9/2018
    + Nơi ban hành: Trường Đại học Kinh tế
     Quy định quản lý đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở của Trường Đại học Kinh tế - ĐHĐN

  • Những Luật, Nghị quyết, Chính sách có hiệu lực từ 01/01/2026

    Những Luật, Nghị quyết, Chính sách có hiệu lực từ 01/01/2026

    1. Luật Tư pháp người chưa thành niên

    Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15 gồm 10 chương và 179 điều.

    Trong đó, để thể hiện chính sách nhân văn, tiến bộ, Luật quy định giảm mức phạt tù tối đa đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội từ 12 năm xuống 09 năm tù, đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 18 năm xuống 15 năm tù, trừ trường hợp phạm 05 loại tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe và ma túy thì mức hình phạt theo quy định của pháp luật hiện hành: (1) Tội giết người; (2) Tội hiếp dâm; (3) Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi; (4) Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; (5) Tội sản xuất trái phép chất ma túy.

    Quy định này nhằm thể chế hóa yêu cầu của Đảng về “coi trọng việc hoàn thiện chính sách hình sự... đề cao hiệu quả phòng ngừa và tính hướng thiện trong xử lý người phạm tội” và phù hợp với xu hướng chung của các nước trên thế giới. 

    Đồng thời vừa bảo đảm mức hình phạt và tổng hợp hình phạt phù hợp với người chưa thành niên, vừa bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật và an toàn cho cộng đồng.

    2. Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

    Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 gồm 4 chương, 11 điều.

    Ngoài những hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) kế thừa tại Luật Thuế TTĐB hiện hành, Luật Thuế TTĐB đã sửa đổi, bổ sung một số nội dung mới như sau: Bổ sung mặt hàng nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100 ml vào đối tượng chịu thuế; Quy định điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU (thay cho điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống) thuộc đối tượng chịu thuế; Sửa đổi, bổ sung mô tả một số mặt hàng chịu thuế TTĐB (như thuốc lá, rượu, bia, ô tô, tàu bay) để đồng bộ với pháp luật chuyên ngành.

    3. Luật Hóa chất

    Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 năm 2025 đã sửa đổi, bổ sung một số quy định nhằm quản lý chặt chẽ hóa chất trong toàn bộ vòng đời từ sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, tồn trữ, sử dụng hóa chất đến xử lý chất thải từ hoạt động hóa chất (Điều 10 - 16). 

    Bên cạnh đó, để tăng hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, các hóa chất sẽ được phân loại theo danh mục (hóa chất cấm, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất có điều kiện) và được quản lý với mức độ chặt chẽ tương ứng.

    Tổ chức, cá nhân mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải lập phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và phải được xác thực dữ liệu về tổ chức, cá nhân mua, bán theo lộ trình thực hiện do Chính phủ quy định (khoản 4 Điều 11); Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải công bố mục đích sử dụng (Điều 17). 

    Các quy định nêu trên sẽ được thực hiện trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất, từ đó cơ quan quản lý sẽ kiểm soát được toàn bộ “đường đi” của hóa chất, từ nhà sản xuất, nhập khẩu tới đơn vị sử dụng cuối cùng.

    4. Luật Công nghiệp công nghệ số

    Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 quy định các giải pháp và chính sách toàn diện cho phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển ngành công nghiệp công nghệ số.

    Cụ thể, nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú có thời hạn 5 năm và được gia hạn theo quy định pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

    Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao được hưởng ưu đãi thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

    Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao trong tổ chức, doanh nghiệp công nghệ số được tiếp nhận có thời hạn làm việc tại cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở thống nhất của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và tổ chức, doanh nghiệp về hình thức tiếp nhận, thời gian làm việc, vị trí việc làm và quyền lợi của người được tiếp nhận; đồng thời bảo đảm sự đồng thuận của người được tiếp nhận.

    Nhân tài công nghệ số được hưởng cơ chế đặc biệt về lương, thưởng cạnh tranh với mức lương, thưởng trên thế giới; được ưu tiên tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm theo quy định pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

    Nhân tài công nghệ số được hỗ trợ về môi trường làm việc, không gian sống, nhà ở, phương tiện đi lại; được hỗ trợ tham gia hoạt động hợp tác quốc tế về công nghiệp công nghệ số; được hỗ trợ tài chính về cơ sở vật chất cho nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực công nghệ số.

    5. Luật Nhà giáo

    Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 gồm 9 chương, 42 điều.

    Trong đó, Luật Nhà giáo quy định tất cả nhà giáo cả công lập và ngoài công lập được hưởng chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng; chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng; chế độ hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp; được bố trí nhà ở công vụ hoặc chỗ ở tập thể hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà khi công tác ở vùng đặc biệt khó khăn.

    Đồng thời, có chính sách thu hút, trọng dụng đối với người có trình độ cao, có tài năng, có năng khiếu đặc biệt, có kỹ năng nghề cao; đến làm việc tại vùng đặc biệt khó khăn; nhà giáo trong một số lĩnh vực trọng yếu, thiết yếu…

    Cùng với chế độ tiền lương, các chính sách đãi ngộ, hỗ trợ, thu hút nhà giáo là giải pháp tổng thể nhằm thu hút người giỏi vào ngành sư phạm, thu hút người giỏi ở các ngành nghề trọng yếu trở thành nhà giáo, thu hút nhà giáo về các vùng khó khăn công tác, bảo đảm chất lượng đồng đều giữa các vùng miền và giữ chân nhà giáo công tác lâu năm trong Ngành.

    Bên cạnh đó, Luật Nhà giáo quy định: giáo viên mầm non nếu có nguyện vọng thì được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn không quá 5 năm so với quy định của Bộ luật Lao động và không bị giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi nếu có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội. Giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ hoặc nhà giáo làm việc trong lĩnh vực chuyên sâu đặc thù được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn.

    6. Luật Việc làm

    Luật Việc làm số 74/2025/QH15 được Quốc hội khoá XV thông qua ngày 16/6/2025, gồm 08 Chương, 55 Điều.

    Luật Việc làm năm 2025 quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm, đăng ký lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động, phát triển kỹ năng nghề, dịch vụ việc làm, bảo hiểm thất nghiệp, quản lý nhà nước về việc làm và áp dụng đối với tất cả người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc (bao gồm cả người lao động có quan hệ lao động và người lao động không có quan hệ lao động, người thất nghiệp).

    Luật Việc làm năm 2025 đã tập trung sửa đổi các nội dung lớn, trọng tâm như: mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp nhằm tăng cường diện bao phủ chính sách và phù hợp với Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024; linh hoạt mức đóng bảo hiểm thất nghiệp (tối đa bằng 1% tiền lương tháng); đơn giản hoá điều kiện, giảm thủ tục hành chính cho người lao động và người sử dụng lao động trong tiếp cận và thụ hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp (Tư vấn, giới thiệu việc làm; Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; Trợ cấp thất nghiệp; Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động).

    7. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo

    Ngày 16/6/2025, tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

    Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quảng cáo được thông qua với nhiều nội dung mới không chỉ khắc phục những tồn tại, hạn chế của pháp luật về quảng cáo hiện hành mà còn thực hiện cải cách thủ tục hành chính triệt để, phân cấp, phân quyền tối đa theo tinh thần Hội nghị Trung ương 10.

    Đồng thời, bổ sung cáchóa XV quy định về quản lý hoạt động quảng cáo trên mạng nhằm tạo ra môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng, thông thoáng trước bối cảnh hội nhập kinh tế, giao thoa văn hoá và sự phát triển của khoa học và công nghệ hiện nay.

    Luật Quảng cáo đã tập trung vào 03 chính sách lớn, gồm: Hoàn thiện các quy định về nội dung và hình thức quảng cáo phù hợp với sự phát triển đa dạng của hoạt động quảng cáo; hoàn thiện quy định về quản lý hoạt động quảng cáo trên báo chí, môi trường mạng và dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới; hoàn thiện quy định đối với hoạt động quảng cáo ngoài trời.

     

    8. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

    Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 77/2025/QH15 cập nhật các tiêu chuẩn, định mức hiệu suất năng lượng tối thiểu, tiến tới loại bỏ thiết bị lạc hậu, khuyến khích thị trường sản xuất và tiêu dùng những phương tiện, thiết bị hiệu suất cao, thân thiện môi trường.

    Luật thực hiện cắt giảm 2/4 thủ tục hành chính (50%) về cấp giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng và cấp chứng chỉ kiểm toán năng lượng, giữ nguyên 2 thủ tục cấp chứng chỉ người quản lý năng lượng và chứng nhận phòng thử nghiệm hiệu suất năng lượng.

    9. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

    Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15 gồm 03 Điều.

    Về truy xuất nguồn gốc và minh bạch chuỗi cung ứng sản phẩm, hàng hóa (Điều 6d Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa).

    Truy xuất nguồn gốc (traceability) đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hóa, minh bạch hóa thông tin và tạo niềm tin cho người tiêu dùng, đồng thời giúp doanh nghiệp quản lý rủi ro và nâng cao khả năng cạnh tranh.

    Do đó, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá đã bổ sung quy định về truy xuất nguồn gốc và minh bạch chuỗi cung ứng sản phẩm, hàng hóa. 

    Theo đó, việc truy xuất nguồn gốc và minh bạch chuỗi cung ứng sản phẩm, hàng hóa phải được thực hiện trên nguyên tắc trung thực, khách quan, bảo đảm tính xác thực và khả năng xác minh, không gây cản trở lưu thông hàng hóa và thống nhất với quy định của pháp luật về hải quan, thương mại, thuế và phòng vệ thương mại và quy định khác của luật có liên quan; hỗ trợ cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh nguồn gốc, quy trình sản xuất, thành phần và chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật.

    Đồng thời, Luật cũng đã quy định, đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao, việc truy xuất nguồn gốc là bắt buộc do Bộ, cơ quan ngang Bộ xác định và có lộ trình thực hiện, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với năng lực của doanh nghiệp và đặc thù phát triển của từng ngành hàng. 

    Các tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông sản phẩm, hàng hóa khác được khuyến khích và hỗ trợ triển khai truy xuất nguồn gốc, phù hợp với quy mô, đặc điểm ngành hàng và điều kiện sản xuất, kinh doanh.

    9. Luật Đường sắt

    Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 gồm 4 chương, 59 Điều, quy định về hoạt động đường sắt; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đường sắt.

    Luật nghiêm cấm các hành vi: Phá hoại công trình đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt; gây rối trật tự an toàn giao thông đường sắt. Lấn, chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt; tự mở lối đi qua đường sắt khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

    Nghiêm cấm làm sai lệch, che lấp hệ thống báo hiệu, tín hiệu giao thông đường sắt. Tự ý báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt.

    Luật cũng nghiêm cấm các hành vi: tự ý để chướng ngại vật, chất dễ cháy, chất dễ nổ, chất độc hại trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt. Điều khiển tàu chạy quá tốc độ quy định. Nhân viên đường sắt trong khi làm nhiệm vụ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn; trong cơ thể có chất ma túy hoặc có chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.

    10. Luật Năng lượng nguyên tử

    Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15 gồm 8 Chương 73 Điều. Luật quy định một Chương riêng (Chương III) về an toàn bức xạ, bảo vệ bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, trong đó có quy định về địa điểm lưu giữ, xử lý, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng được xác định trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và quy hoạch khác có liên quan.

    Về nhà máy điện hạt nhân, Luật  quy định về việc giám sát an toàn và bảo đảm an ninh trong suốt vòng đời của nhà máy điện hạt nhân, bảo đảm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, phù hợp với thông lệ quốc tế và hướng dẫn của IAEA.

    11. Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân

    Ngày 26/6/2025, tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã chính thức thông qua Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân (Luật số 91/2025/QH15). 

    Theo đó, có một số quy định đáng chú ý như nghiêm cấm mua bán dữ liệu cá nhân; doanh nghiệp phải xóa dữ liệu cá nhân người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng; mạng xã hội không được yêu cầu cung cấp hình ảnh, video chứa nội dung về giấy tờ tùy thân làm yếu tố xác thực...

    Trong đó, Khoản 2 Điều 25 quy định về trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý, sử dụng người lao động. Theo đó, doanh nghiệp sau khi chấm dứt hợp đồng phải có trách nhiệm:

    - Tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về lao động, việc làm, pháp luật về dữ liệu và quy định khác của pháp luật có liên quan;

    - Dữ liệu cá nhân của người lao động phải lưu trữ trong thời hạn theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận;

    - Phải xóa, hủy dữ liệu cá nhân của người lao động khi chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp theo thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

    12. Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc

    Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc số 92/2025/QH15 gồm 5 chương, 27 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026. 

    Luật quy định về nguyên tắc, vị trí, chức năng, đối tượng, hình thức, lĩnh vực, hợp tác quốc tế, xây dựng, triển khai lực lượng, bảo đảm nguồn lực, chế độ, chính sách và trách nhiệm cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc.

    Theo Luật, lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc là lực lượng được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cử tham gia vào lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc, nhằm thể hiện vai trò và trách nhiệm của Việt Nam trong cộng đồng quốc tế, góp phần nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam. 

    Lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc có chức năng duy trì và bảo vệ hòa bình khu vực và thế giới, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.

    13. Luật Ngân sách Nhà nước

    Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15 có bố cục bao gồm 7 Chương, 79 Điều.

    Trong đó, Ngân sách Trung ương (NSTW), ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp xã được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể; NSTW giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chi quốc gia, hỗ trợ địa phương chưa cân đối được ngân sách; Ngân sách địa phương (NSĐP) được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ chi được giao. 

    Quy định nguyên tắc chung nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm; tuy nhiên, để tăng cường sự chủ động trong quản lý, điều hành NSĐP, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển chung, Luật cho phép các trường hợp: 

    (i) Ngân sách cấp dưới hỗ trợ cho các đơn vị thuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn trong trường hợp xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp cấp thiết khác; 

    (ii) Sử dụng dự phòng NSĐP để hỗ trợ địa phương khác khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và một số nhiệm vụ quan trọng, cấp bách khác; 

    (iii) Sử dụng vốn đầu tư phát triển của NSĐP cho các dự án đầu tư trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp; hỗ trợ địa phương khác đầu tư xây dựng dự án.

    - Điều chỉnh tăng mức bố trí dự phòng tối đa từ 4% lên 5% tổng chi ngân sách mỗi cấp và bổ sung quy định phạm vi chi từ nguồn dự phòng đối với chi dự trữ quốc gia; nhiệm vụ đối ngoại đột xuất, cấp bách của Nhà nước;... để thống nhất trong tổ chức thực hiện, tăng chủ động của các cấp ngân sách, phù hợp với yêu cầu quản lý NSNN và quy định pháp luật khác có liên quan.

    Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai

    14. Quốc hội ban hành Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

    Trong đó, Bảng giá đất được xây dựng theo loại dất, khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính dạng số và cơ sở dữ liệu giá dất thì được xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất.

    Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, công bố và áp dụng từ ngày 1/1/2026; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất khi cần thiết.

    Đối với các trường hợp áp dụng giá đất cụ thể quy định tại Điều 160 của Luật Đất đai nhưng đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành (1/1/2026), cơ quan, người có thẩm quyền chưa ban hành quyết định về giá đất cụ thể thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng xác định giá dất theo quy định của Nghị quyết này hoặc tiếp tục xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai.

    Trường hợp quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết này thì thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền ban hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Nghị quyết này.

    Quốc hội yêu cầu, cơ quan, người có thẩm quyền phải ban hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất theo quy định của Nghị quyết này chậm nhất đến ngày 1/7/2026.

    15. Một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân

    Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 261/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

    Trong đó, người tham gia bảo hiểm y tế thuộc hộ gia đình cận nghèo, người cao tuổi từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được áp dụng mức hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế.

    Về chế độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp cho nhân viên y tế:

    1. Bác sĩ y khoa, bác sĩ y học cổ truyền, bác sĩ răng hàm mặt, bác sĩ y học dự phòng, dược sĩ được xếp lương từ bậc 2 khi được tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp tương ứng cho đến khi có quy định mới về tiền lương.

    2. Người thường xuyên và trực tiếp làm chuyên môn y tế thuộc lĩnh vực tâm thần, pháp y, pháp y tâm thần, hồi sức cấp cứu, giải phẫu bệnh được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề ở mức 100%.

    3. Người thường xuyên và trực tiếp làm chuyên môn y tế tại trạm y tế cấp xã, cơ sở y tế dự phòng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề như sau:

    a) 100% đối với khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo;

    b) Tối thiểu 70% đối với trường hợp không thuộc điểm a khoản này.

    16. Các trường hợp được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ 1/1/2026

    Chính phủ ban hành Nghị định số 292/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 216/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.

    Theo Nghị định, các đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 11/11/2016 của Quốc hội), cụ thể như sau:

    1. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm theo quy định của pháp luật về đất đai; diện tích đất làm muối.

    2. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo.

    3. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:

    a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).

    b) Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

    c) Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã.

    4. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp.

    Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai; trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.

    Quy định trên được thực hiện từ ngày 1/1/2026 đến hết ngày 31/12/2030.

    17. Tăng lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

    Nghị định 293/2025/NĐ-CP được ban hành quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng, áp dụng từ ngày 1/1/2026.

    Theo đó, mức lương tối thiểu tháng và giờ của bốn vùng được điều chỉnh tăng so với hiện hành như sau:

    Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng và 25.500 đồng/giờ (tăng 350.000 đồng so với mức cũ).

    Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng và 22.700 đồng/giờ (tăng 320.000 đồng).

    Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng và 20.000 đồng/giờ (tăng 280.000 đồng).

    Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng và 17.800 đồng/giờ (tăng 250.000 đồng).

    Đối tượng áp dụng gồm tất cả người lao động làm việc theo hợp đồng và người sử dụng lao động theo Bộ luật Lao động, bao gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn lao động.

    18. Ba nhóm người lao động phải đăng ký theo quy định mới

    Chính phủ ban hành Nghị định số 318/2025/NĐ-CP ngày 12/12/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động.

    Nghị định quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký lao động. Theo đó, Nghị định quy định 3 nhóm đối tượng được đăng ký lao động: Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15; Người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; Người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc.

    Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nhân dân không thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động theo quy định tại Nghị định này.

    Nghị định 318/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026.

    19. Tiêu chí lựa chọn tổ chức được nhận chuyển giao công nghệ phục vụ dự án đường sắt

    Chính phủ ban hành Nghị định 319/2025/NĐ-CP ngày 12/12/2025 quy định chi tiết nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền để triển khai các cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt về phát triển khoa học, công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ đối với công trình trọng điểm, dự án quan trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt theo các Nghị quyết của Quốc hội.

    Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.

    Về tiêu chí lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được giao nhiệm vụ hoặc được đặt hàng nhận chuyển giao công nghệ phục vụ dự án đường sắt, Nghị định quy định: Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được giao nhiệm vụ hoặc được đặt hàng nhận chuyển giao công nghệ phục vụ dự án đường sắt khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:

    a) Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam;

    b) Có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng (đối với tổ chức) hoặc có đăng ký ngành nghề kinh doanh, giấy phép hoạt động (đối với doanh nghiệp) phù hợp với lĩnh vực công nghệ nhận chuyển giao;

    c) Có quy mô về nhà xưởng, cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, lắp đặt máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ;

    d) Có nguồn lực tài chính hoặc khả năng huy động nguồn tài chính đủ để thanh, quyết toán chi phí nhận chuyển giao công nghệ;

    đ) Có đội ngũ chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, người lao động có năng lực quản lý, nghiên cứu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ bảo đảm tiếp nhận, làm chủ, vận hành công nghệ nhận chuyển giao;

    e) Có kế hoạch huy động nguồn lực đáp ứng yêu cầu nhận chuyển giao công nghệ;

    g) Có cam kết bảo đảm hoàn thành việc tiếp nhận, làm chủ, vận hành công nghệ nhận chuyển giao;

    h) Có kinh nghiệm hợp tác quốc tế về chuyển giao công nghệ;

    i) Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản;

    k) Có giá chuyển giao công nghệ không vượt dự toán kinh phí nhận chuyển giao công nghệ trong dự án đường sắt đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    20. 4 chế độ đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu từ 01/01/2026

    Nghị định 343/2025/NĐ-CP về chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu sẽ có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.

    Các chế độ quy định tại Nghị định 343/2025/NĐ-CP như sau:

    1 - Chế độ an điều dưỡng

    Sĩ quan Quân đội nghỉ hưu hằng năm được hưởng tiền an điều dưỡng, mức hưởng tương đương với sĩ quan đang tại ngũ cùng cấp bậc quân hàm hoặc chức vụ, chi trả 01 lần/năm (trong quý I).

    Ngoài ra, tùy từng đối tượng, sĩ quan nghỉ hưu còn được cấp phiếu mời cá nhân hoặc gia đình đi an điều dưỡng tại các Đoàn an điều dưỡng của Quân đội (hằng năm hoặc 2 năm/lần).

    Khi đi an điều dưỡng, được bảo đảm nơi nghỉ, chăm sóc sức khỏe; được thanh toán tiền tàu xe theo quy định nếu tự túc phương tiện.

    2 - Chế độ chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo

    Sĩ quan nghỉ hưu mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh hiểm nghèo và được Hội đồng giám định y khoa kết luận thì:

    - Hằng quý được hỗ trợ bằng 02 lần mức lương cơ sở, tính từ quý được kết luận mắc bệnh;

    - Khi điều trị nội trú, được bảo đảm tiền ăn bệnh lý theo số ngày điều trị thực tế;

    - Trường hợp đã được giám định mắc bệnh hiểm nghèo nhưng chưa kịp ban hành quyết định hưởng chế độ mà từ trần, thân nhân được hỗ trợ một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở.

    3 - Chế độ thông tin

    - Chế độ báo chí: Một số đối tượng sĩ quan nghỉ hưu được cấp tiền mua Báo Quân đội nhân dân (báo ngày, báo cuối tuần, tập san), cấp theo quý, mức tính theo giá báo tại thời điểm chi trả.

    - Cung cấp thông tin, gặp mặt: Hằng năm, nhân các dịp lễ lớn (Tết Nguyên đán, Ngày thành lập Quân đội…), sĩ quan nghỉ hưu được gặp mặt, thông tin tình hình, tặng quà theo phân cấp (Bộ Quốc phòng, Quân khu, tỉnh, xã).

    4 - Chế độ hỗ trợ tang lễ khi từ trần

    - Trường hợp thuộc diện tổ chức lễ tang cấp Nhà nước hoặc cấp cao thì thực hiện theo quy định chung.

    - Các trường hợp còn lại, cơ quan, đơn vị chủ trì hoặc tham gia tổ chức lễ tang được hỗ trợ kinh phí (tính theo số lần mức lương cơ sở, tùy cấp tổ chức), để chi cho trang trí, lễ viếng, vòng hoa và các hoạt động phục vụ tang lễ.

    21. Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

    Chính phủ ban hành Nghị định số 296/2025/NĐ-CP ngày 16/11/2025 quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

    Nghị định này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp khẩn cấp cần khắc phục ngay hậu quả vi phạm (cưỡng chế), chi phí cưỡng chế, trách nhiệm thi hành và bảo đảm thi hành quyết định cưỡng chế.

    Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2026. 

    Tổng hợp và dẫn tin từ Báo điện tử Chính phủ

  • Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 12/2025

    1. Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số

    Chính phủ ban hành Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16/10/2025 về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030.

    Trong đó, Nghị định quy định rõ tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số như sau:

    1. Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định thành cộng đồng.

    2. Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

    a) Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;

    b) Có từ 4.500 người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định.

    3. Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

    a) Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;

    b) Có từ 2/3 số xã trở lên là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

    Nghị định trên có hiệu lực từ ngày 1/12/2025.

    2. Nghị định về Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ

    Chính phủ ban hành Nghị định số 279/2025/NĐ-CP ngày 23/10/2025 quy định về thành lập, nguồn tài chính hình thành, quản lý, hoạt động chi, sử dụng Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ.

    Nghị định quy định Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được Chính phủ thành lập theo quy định, do Bộ Công an quản lý, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và tại các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

    6 nội dung chi Quỹ gồm:

    1- Hỗ trợ cho nạn nhân bị thương do tai nạn giao thông đường bộ gây ra với tỷ lệ tổn thương trên 31% đến dưới 81%; gia đình có nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông đường bộ gây ra đang gặp khó khăn về kinh tế.

    2- Hỗ trợ hòa nhập cộng đồng và tiếp tục phát triển đối với các nạn nhân bị thương do tai nạn giao thông gây ra với tỷ lệ tổn thương trên 81%.

    3- Hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia giúp đỡ, cứu chữa, đưa người bị tai nạn giao thông đường bộ đi cấp cứu.

    4- Hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia các hoạt động tuyên truyền làm giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ mà không được Nhà nước bảo đảm kinh phí.

    5- Hỗ trợ cho công tác tuyên truyền tổ chức các hoạt động, sự kiện gây Quỹ.

    6- Hỗ trợ kinh phí giám định thương tật cho các nạn nhân bị thương trong vụ tai nạn giao thông đường bộ quy định tại khoản 1, khoản 2 nêu trên (trừ các trường hợp nạn nhân trong các vụ án, vụ việc hành chính có liên quan đến tai nạn giao thông đường bộ đang điều tra, giải quyết phải giám định theo quy định của pháp luật); chi văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, vật tư văn phòng, chi cước phí bưu chính phục vụ cho các hoạt động của Quỹ.

    Nghị định trên có hiệu lực từ ngày 15/12/2025.

    3. Mức phạt mới trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình từ ngày 15/12/2025

    Chính phủ ban hành Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.

    Nghị định quy định mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30 triệu đồng, đối với tổ chức là 60 triệu đồng.

    Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với cá nhân là 40 triệu đồng, đối với tổ chức là 80 triệu đồng.

    Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 75 triệu đồng, đối với tổ chức là 150 triệu đồng.

    4. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước bị phạt tối đa tới 500 triệu đồng từ ngày 25/12/2025

    Chính phủ ban hành Nghị định số 290/2025/NĐ-CP ngày 6/11/2025 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.

    Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực tài nguyên nước.

    Nghị định quy định mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước là 250 triệu đồng đối với cá nhân và 500 triệu đồng đối với tổ chức.

    Nghị định này có hiệu lực từ ngày 25/12/2025.

    5. 12 trường hợp được mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài từ 15/12/2025

    Ngày 31/10/2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức tại Thông tư 39/2025/TT-NHNN, có hiệu lực từ 15/12/2025.

    Theo đó, có 12 trường hợp cụ thể tương ứng với 03 nhóm đối tượng được mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài như sau:

    * Nhóm tổ chức tín dụng gồm 04 trường hợp:

    1 - Thực hiện hoạt động ngoại hối ở nước ngoài theo Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước, không phải xin phép lại.

    2 - Thực hiện khoản vay nước ngoài khi hợp đồng yêu cầu phải mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài.

    3 - Đáp ứng điều kiện xin cấp phép thành lập và hoạt động cho văn phòng đại diện, chi nhánh, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài.

    4 - Phục vụ hoạt động của văn phòng đại diện ở nước ngoài.

    * Nhóm tổ chức kinh tế gồm 05 trường hợp:

    5 - Đáp ứng điều kiện thành lập và hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài.

    6 - Phục vụ hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài.

    7 - Thực hiện khoản vay nước ngoài theo thỏa thuận với bên cho vay.

    8 - Doanh nghiệp thuộc diện đầu tư đặc biệt quan trọng hoặc dự án PPP thực hiện cam kết, thỏa thuận với bên nước ngoài.

    9 - Thực hiện các cam kết, thỏa thuận, hợp đồng với bên nước ngoài, gồm: hợp đồng thầu xây dựng, hợp đồng mua bán tàu hoặc các hợp đồng khác (khoản 5).

    * Nhóm tổ chức khác gồm 03 trường hợp:

    10 - Tiếp nhận viện trợ của nước ngoài.

    11 - Tiếp nhận tài trợ của nước ngoài.

    12 - Thực hiện các trường hợp khác được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép.

    6. 3 trường hợp vi phạm bị đình chỉ thi công chức từ 10/12/2025

    Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức từ 10/12/2025 được Bộ Nội vụ nêu tại Thông tư 22/2025/TT-BNV ngày 19/10/2025. Trong đó, nêu rõ các trường hợp vi phạm bị đình chỉ gồm:

    - Đã bị xử lý bằng hình thức cảnh cáo mà tái phạm;

    - Sử dụng trong phòng thi: Các loại giấy tờ, tài liệu không theo yêu cầu của bài thi; điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác, trừ trường hợp có quy định khác;

    - Gây mất an toàn, trật tự làm ảnh hưởng đến phòng thi.

    7. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ từ 18/12/2025

    Thông tư 41/2025/TT-BYT ngày 3/11/2025 của Bộ Y tế quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ có hiệu lực từ 18/12/2025.

    Thông tư quy định bác sĩ có hạng chức danh nghề nghiệp hạng 3 và tiêu chuẩn như sau:

    - Về trình độ đào tạo:

    Tốt nghiệp bác sĩ Y khoa hoặc Răng - Hàm - Mặt; có giấy phép hành nghề khám, chữa bệnh hoặc chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp. Nếu tốt nghiệp cử nhân y khoa do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận trình độ đại học phải được cấp giấy phép (chứng chỉ) hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc được công nhận trình độ tương đương bác sĩ.

    - Về nhiệm vụ chủ yếu:

    Thực hiện khám, chữa bệnh, cấp cứu, hội chẩn chuyên môn theo phạm vi được giao; tư vấn, truyền thông, giáo dục sức khỏe cho người bệnh; quản lý, báo cáo sai sót kỹ thuật, cải tiến chất lượng khám chữa bệnh; tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiên cứu khoa học cấp cơ sở. 

     

    Nguồn: Báo Điện tử Chính phủ

  • Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 11/2025

    1. Các trường hợp không bị coi là trốn đóng BHXH bắt buộc từ 30/11/2025

    Ngày 16/10/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 274/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội, có hiệu lực từ 30/11/2025.

    Tại Điều 4 Nghị định số 274/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp khi có một trong các lý do theo công bố của cơ quan có thẩm quyền về phòng, tránh thiên tai, tình trạng khẩn cấp, phòng thủ dân sự và phòng, chống dịch bệnh là:

    - Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn lớn, hạn hán kéo dài và các loại thiên tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

    - Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.

    - Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.

    - Các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.

    2. Tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 – 2030

    Chính phủ ban hành Nghị định số 255/2025/NĐ-CP ngày 29/9/2025 xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026-2030. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15/11/2025.

    Trong đó, Nghị định quy định về tiêu chí xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 – 2030 như sau:

    1. Dân tộc còn gặp nhiều khó khăn là dân tộc có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn hơn tỷ lệ nghèo đa chiều dân tộc thiểu số chung cả nước.

    2. Dân tộc có khó khăn đặc thù là dân tộc có dân số trong phạm vi toàn quốc dưới 10.000 người theo dữ liệu quản lý dân cư và đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau:

    - Có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn hơn tỷ lệ nghèo đa chiều dân tộc thiểu số chung cả nước;

    - Có dân số trong phạm vi toàn quốc theo dữ liệu quản lý dân cư giảm so với dân số trong phạm vi toàn quốc theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019.

    3. Mở rộng đối tượng thực hiện chứng thực từ ngày 1/11/2025

    Chính phủ ban hành Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025. Trong đó, Nghị định số 280/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung khoản 9 của Điều 2 của Nghị định 23/2015/NĐ-CP theo hướng mở rộng đối tượng thực hiện chứng thực.

    Cụ thể, người thực hiện chứng thực là Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (Ủy ban nhân dân cấp xã); người được ủy quyền hoặc phân công thực hiện nhiệm vụ chứng thực theo quy định; công chứng viên của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng (tổ chức hành nghề công chứng); viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (Cơ quan đại diện).

    Như vậy, so với quy định cũ, Nghị định số 280/2025/NĐ-CP mở rộng thêm đối tượng thực hiện chứng thực là người được ủy quyền hoặc phân công thực hiện nhiệm vụ chứng thực theo quy định.

    Nghị định số 280/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/11/2025.

    4. Thủ tục xóa đăng ký quốc tịch tàu bay theo đề nghị của người được chỉ định tại văn bản IDERA

    Ngày 15/9/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 246/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18/8/2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15/9/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng.

    Văn bản IDERA (Irrevocable De-registration and Export Request Authorisation) là văn bản được ban hành theo quy định của Công ước Cape Town, trong đó chỉ rõ người có quyền yêu cầu xóa đăng ký hoặc xuất khẩu tàu bay.

    Trong đó, Nghị định 246/2025/NĐ-CP bổ sung khoản 3 vào Điều 8 Nghị định 68/2015/NĐ-CP quy định về các trường hợp xóa đăng ký quốc tịch tàu bay.

    Nghị định 246/2025/NĐ-CP quy định: trường hợp văn bản IDERA đã được đăng ký theo quy định tại Nghị định này thì chỉ người được chỉ định tại văn bản IDERA có quyền đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay.

    Cùng với đó, Nghị định 246/2025/NĐ-CP cũng bổ sung một số quy định về thủ tục xóa đăng ký quốc tịch tàu bay theo đề nghị của người được chỉ định tại văn bản IDERA vào Điều 9 Nghị định 68/2015/NĐ-CP…

    Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1/11/2025.

    5. Xếp hạng tổ chức tín dụng theo tiêu chuẩn mới từ tháng 11/2025

    Ngày 10/9/2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư số 21/2025/TT-NHNN quy định về xếp hạng tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực từ ngày 1/11/2025.

    Theo Thông tư, việc xếp hạng được thực hiện định kỳ hằng năm, căn cứ trên các tiêu chí về an toàn vốn, chất lượng tài sản, năng lực quản trị, kết quả kinh doanh và khả năng thanh khoản. Mục tiêu nhằm đánh giá toàn diện sức khỏe tài chính của tổ chức tín dụng, tăng tính minh bạch trong hoạt động ngân hàng, đồng thời tạo cơ sở để cơ quan quản lý có biện pháp giám sát phù hợp.

    Kết quả xếp hạng được chia thành nhiều mức, là căn cứ để xem xét cấp phép mở rộng mạng lưới, triển khai sản phẩm dịch vụ mới và xác định mức độ rủi ro trong quản lý tín dụng. Các ngân hàng thương mại, đặc biệt là chi nhánh ngân hàng nước ngoài, được yêu cầu chuẩn bị hồ sơ và rà soát lại hệ thống quản trị, kiểm soát nội bộ để đáp ứng tiêu chí mới. Quy định này được kỳ vọng góp phần nâng cao chất lượng hệ thống ngân hàng và củng cố niềm tin thị trường tài chính.

    6. Từ ngày 1/11/2025, chuyển tiền từ 500 triệu đồng trở lên phải báo cáo Cục Phòng, chống rửa tiền

    Nội dung này được Ngân hàng Nhà nước quy định tại Thông tư 27/2025/TT-NHNN ngày 15/9/2025. 

    Cụ thể, Điều 9 Thông tư quy định chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử đến Cục Phòng, chống rửa tiền bằng dữ liệu điện tử gồm:

    - Giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước: Các giao dịch có giá trị từ 500 triệu đồng đồng trở lên hoặc bằng ngoại tệ có giá trị tương đương mà tất cả các tổ chức tài chính tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử cùng ở Việt Nam.

    - Giao dịch chuyển tiền điện tử quốc tế: Các giao dịch chuyển tiền điện tử mà có ít nhất một tổ chức tài chính tham gia ở ngoài Việt Nam thực hiện ở các quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài VIệt Nam có giá trị từ 1.000 đô la Mỹ trở lên hoặc tương đương bằng ngoại tệ khác.

    Tuy nhiên, nếu đối tượng báo cáo là tổ chức tài chính trung gian trong giao dịch chuyển tiền điện tử không phải thực hiện báo cáo như trên.

    Trong đó, nội dung báo cáo gồm: Thông tin về tổ chức tài chính khởi tạo, thụ hưởng; Thông tin về khách hàng cá nhân hoặc tổ chức tham gia chuyển tiền điện tử; thông tin về giao dịch; thông tin khác theo yêu cầu của Cục Phòng, chống rửa tiền theo từng thời kỳ…

    7. Điều chỉnh giấy tờ tùy thân khi thanh toán không dùng tiền mặt từ 18/11/2025

    Ngày 30/9/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký ban hành Thông tư 30/2025/TT-NHNN ngày 30/9/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. Thông tư 30/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 18/11/2025.

    Trong đó, Thông tư 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 3 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định giấy tờ tùy thân dùng trong dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm:

    - Đối với cá nhân là công dân Việt Nam: thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử.

    - Đối với cá nhân là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: giấy chứng nhận căn cước.

    - Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam: hộ chiếu hoặc giấy tờ khác chứng minh được nhân thân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp kèm theo thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; hoặc danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02) (nếu có).

    Lưu ý: Giấy tờ tùy thân dùng trong dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt phải còn hiệu lực và thời hạn sử dụng trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán.

    8. Tổ chức tín dụng được giao, nhận vàng miếng cho khách hàng từ 15/11/2025

    Ngày 30/9/2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 17/2014/TT-NHNN về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý.

    Thông tư 33/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17 Thông tư 17/2014/TT-NHNN như sau: Ngân hàng Nhà nước nhận vàng miếng mua của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng (tổ chức tín dụng, doanh nghiệp) theo văn bản xác nhận giao dịch mua, bán vàng miếng giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp; thực hiện kiểm đếm, nhận và ghi ký mã hiệu, số sê ri (nếu có) theo miếng nguyên bao bì của ngân hàng thương mại, doanh nghiệp được cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng và đơn vị gia công.

    Thông tư 33/2025/TT-NHNN bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 17 Thông tư 17/2014/TT-NHNN như sau: Tổ chức tín dụng nhận vàng miếng từ khách hàng, thực hiện nhận theo miếng.

    Đồng thời, Thông tư 33/2025/TT-NHNN bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 18 Thông tư 17/2014/TT-NHNN như sau: Tổ chức tín dụng giao vàng miếng cho khách hàng, thực hiện giao theo miếng.

    Như vậy, chính thức từ ngày 15/11/2025, tổ chức tín dụng được giao, nhận vàng miếng cho khách hàng.

     

    Nguồn: Báo Điện tử Chính phủ


  • Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 10/2025

    1. Điều kiện cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    Nghị định số 207/2025/NĐ-CP ngày 15/7/2025 quy định về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo có hiệu lực từ 1/10/2025.

    Nghị định quy định rõ điều kiện của cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:

    Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, trong đó 02 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ phải thực hiện được tối thiểu là 500 chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm mỗi năm.

    Có người tư vấn về y tế là bác sĩ chuyên khoa phụ sản, người tư vấn về tâm lý có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên hoặc bác sĩ có chứng chỉ đào tạo về lĩnh vực tâm lý, người tư vấn về pháp lý có trình độ cử nhân luật trở lên. Người tư vấn về y tế phải là nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Người tư vấn về tâm lý, tư vấn pháp lý là nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc là nhân sự hợp tác theo quy định của pháp luật.

    2. Chính thức xóa bỏ cơ chế Nhà nước độc quyền sản xuất vàng miếng

    Chính phủ ban hành Nghị định số 232/2025/NĐ-CP ngày 26/8/2025 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 10/10/2025.

    Nội dung đáng chú ý của Nghị định 232/2025/NĐ-CP là đã bãi bỏ khoản 3 Điều 4 của Nghị định 24/2012/NĐ-CP xóa bỏ cơ chế Nhà nước độc quyền sản xuất vàng miếng, xuất khẩu vàng nguyên liệu và nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng.

    Nghị định số 232/2025/NĐ-CP cũng bổ sung khoản 10 Điều 4 của Nghị định số 24/2012/NĐ-CP về thanh toán mua, bán vàng: "Việc thanh toán mua, bán vàng có giá trị từ 20 triệu đồng trong ngày trở lên của một khách hàng phải được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng và tài khoản thanh toán của doanh nghiệp kinh doanh vàng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."

    3. Tàu quân sự của cùng một quốc gia đến Việt Nam thực hiện các chuyến thăm không quá 03 lần trong 01 năm

    Chính phủ ban hành Nghị định 234/2025/NĐ-CP ngày 27/08/2025 quy định đối với tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tàu quân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đi nước ngoài có hiệu lực từ ngày 12/10/2025.

    Nghị định này quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp phép; thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng; kiểm tra, giám sát; đảm bảo an ninh, an toàn, công tác lễ tân và trách nhiệm quản lý nhà nước đối với tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam) và tàu quân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đi nước ngoài (tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài).

    Về hoạt động của tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam thực hiện các chuyến thăm, Nghị định nêu rõ, tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam thực hiện các chuyến thăm được neo đậu, hoạt động tại cảng biển, cảng quân sự đã được cấp phép; phải tuân thủ các quy định của Nghị định này, quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan và sự hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng.

    Tàu quân sự của cùng một quốc gia đến Việt Nam thực hiện các chuyến thăm:

    + Không quá 03 lần trong 01 năm.

    + Không được trú đậu quá 03 tàu tại cùng một cảng trong cùng một thời điểm, thời gian trú đậu không quá 07 ngày.

    + Trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

    4. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công

    Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày 27/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công. Theo quy định mới, tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất vào các ngành nghề, lĩnh vực sau đây được hưởng chính sách khuyến công:

    a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm.

    b) Công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, thay thế hàng nhập khẩu.

    c) Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp; sản xuất vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản; công nghệ sinh học, công nghiệp môi trường, các ngành chuyển đổi từ công nghiệp xanh, công nghiệp giảm phát thải và cacbon thấp, công nghiệp năng lượng thân thiện môi trường.

    d) Công nghiệp cơ khí; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp dệt may, da giày; công nghiệp công nghệ cao, sạch, tiêu tốn ít năng lượng, mang lại giá trị gia tăng cao, phát triển bền vững.

    đ) Nghề tiểu thủ công nghiệp, thủ công mỹ nghệ tại địa phương cần được bảo tồn, phát triển.

    e) Áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; xử lý môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn.

    g) Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.

    Nghị định có hiệu lực từ ngày 15/10/2025.

    5. Áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung từ ngày 15/10/2025

    Chính phủ ban hành Nghị định số 236/2025/NĐ-CP ngày 29/8/2025 quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29/11/2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu. Nghị định có hiệu lực từ ngày 15/10/2025.

    Theo đó, người nộp thuế là đơn vị hợp thành của tập đoàn đa quốc gia có doanh thu năm trong báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao ít nhất 2 năm trong 4 năm liền kề trước năm tài chính xác định nghĩa vụ thuế tương đương 750 triệu euro trở lên, trừ các trường hợp được loại trừ theo quy định. Với các tập đoàn mới thành lập, nếu trong thời gian hoạt động dưới 4 năm đã có ít nhất 2 năm đạt ngưỡng doanh thu 750 triệu euro thì các đơn vị hợp thành cũng thuộc diện phải nộp thuế.

    6. Quy định mới về cách xác định tuổi của tàu biển

    Chính phủ ban hành Nghị định 247/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23/7/2020.

    Nghị định 247/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 3 quy định cách xác định tuổi của tàu biển. Theo đó, tuổi của tàu biển được tính bằng số năm và bắt đầu từ ngày bàn giao tàu biển.

    Ngày bàn giao tàu biển là ngày hoàn thành cuộc kiểm tra lần đầu trước khi tàu được đưa vào sử dụng làm cơ sở cho việc cấp các giấy chứng nhận kỹ thuật về an toàn hàng hải theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và được ghi trên các giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật đó.

    Nghị định này có hiệu lực từ ngày 30/10/2025.

    7. Bỏ hình thức đình chỉ học tập với học sinh vi phạm kỷ luật từ 31/10/2025

    Thông tư 19/2025/TT-BGDĐT ngày 15/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về khen thưởng và kỷ luật học sinh có hiệu lực từ ngày 31/10/2025.

    Thông tư quy định các hình thức khen thưởng, gồm: tuyên dương trước lớp, tuyên dương trước toàn trường, giấy khen của hiệu trưởng, thư khen và các hình thức tuyên dương, khen thưởng khác.

    Về hình thức kỷ luật, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định ba hình thức gồm: nhắc nhở, phê bình, yêu cầu viết bản tự kiểm điểm. Riêng đối với học sinh tiểu học thì áp dụng hai hình thức kỷ luật gồm: nhắc nhở, yêu cầu xin lỗi.

    Thông tư cũng quy định về hoạt động hỗ trợ khắc phục hành vi vi phạm như khuyên bảo, động viên để học sinh tự nhận thức được hành vi vi phạm và hướng khắc phục; theo dõi, tư vấn, hỗ trợ học sinh vi phạm trong quá trình khắc phục hành vi vi phạm.

    8. Ngân hàng Nhà nước giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc cho một số tổ chức tín dụng

    Ngày 12/8, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 23/2025/TT-NHNN, sửa đổi Thông tư 30/2019/TT-NHNN về quy định dự trữ bắt buộc. Thông tư có hiệu lực từ ngày 1/10/2025.

    Điểm đáng chú ý, các tổ chức tín dụng hỗ trợ hoặc nhận chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt sẽ được giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo phương án phục hồi, chuyển giao đã được phê duyệt.

    Thông tư cũng bổ sung quy định đối với ngân hàng chính sách, đồng thời thay đổi tên gọi "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố" thành "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực". Ngoài ra, văn bản nêu rõ trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng và Thanh tra Ngân hàng Nhà nước trong xử lý vi phạm liên quan đến dự trữ bắt buộc.

    9. Quy định mới về quản lý tài khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước

    Bộ Tài chính ban hành Thông tư 81/2025/TT-BTC ngày 13/8/2025 quy định quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại. Thông tư có hiệu lực từ 1/10/2025.

    Theo đó, Kho bạc Nhà nước (Trung ương và khu vực) được phép mở tài khoản bằng VND và ngoại tệ để thực hiện các giao dịch thu, chi ngân quỹ, điều hành số dư, sử dụng nguồn tạm thời nhàn rỗi và xử lý thiếu hụt. Các ngân hàng thương mại phải đáp ứng yêu cầu thanh toán song phương điện tử, bảo đảm truyền dữ liệu kịp thời, chính xác cho Kho bạc, cơ quan thuế và hải quan. Số dư tài khoản cuối ngày được chuyển về tài khoản của Kho bạc tại Ngân hàng Nhà nước, trừ trường hợp bất khả kháng.

    10. Các trường hợp được miễn phí, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh

    Bộ Tài chính ban hành Thông tư 86/2025/TT-BTC ngày 28/8/2025 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh, có hiệu lực từ 12/10/2025.

    Theo Thông tư, các đối tượng được miễn gồm: hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong định mức miễn thuế; đồ dùng theo diện ngoại giao; hành lý mang theo người; hàng hóa trao đổi của cư dân biên giới; phương tiện cư dân biên giới được quản lý bằng sổ theo dõi; hàng hóa, phương tiện được miễn theo điều ước quốc tế hoặc cam kết của Chính phủ Việt Nam.

     

    Nguồn: Báo Điện tử Chính phủ